Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 44/2020/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011 - 2030. Quy định các quy mô tối thiểu cho từng ngành hàng, phương thức hỗ trợ, mức hỗ trợ cụ thể.
适用范围
Các tổ chức và cá nhân tham gia liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
要点
- Đối với ngành hàng chăn nuôi: quy mô tối thiểu 1.000 con lợn, 20.000 con gia cầm thịt, 10.000 con gia cầm sinh sản, 500 thùng ong mật và 300 con dê/chu kỳ.
- Đối với ngành hàng rau chế biến: quy mô tối thiểu 10ha/vụ/chuỗi (20ha/vụ cho khoai tây).
- Đối với ngành hàng rau an toàn: quy mô tối thiểu 10ha/vụ/chuỗi.
- Đối với ngành hàng nấm: quy mô tối thiểu nhà xưởng, nhà nuôi trồng 3.000 m2 và nguyên liệu tối thiểu 300 tấn/năm/chuỗi.
- Đối với ngành hàng thủy sản: quy mô tối thiểu 5 ha/chu kỳ/chuỗi.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Hỗ trợ phát triển nông nghiệp, tăng thu nhập cho người dân và doanh nghiệp thông qua liên kết sản xuất.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách địa phương nếu hỗ trợ vượt quá khả năng.
❓ 常见问题
Quy mô tối thiểu cho ngành hàng chăn nuôi là bao nhiêu?
Quy mô tối thiểu 1.000 con lợn, 20.000 con gia cầm thịt, 10.000 con gia cầm sinh sản, 500 thùng ong mật và 300 con dê/chu kỳ.
Mức hỗ trợ tối đa cho giống và vật tư là bao nhiêu?
Hỗ trợ 50% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu, nhưng không quá 1.500 triệu đồng/dự án hoặc kế hoạch liên kết.
Có hỗ trợ cho ngành hàng nấm không?
Có, quy mô tối thiểu nhà xưởng, nhà nuôi trồng 3.000 m2 và nguyên liệu tối thiểu 300 tấn/năm/chuỗi.
Thời gian hiệu lực của Nghị quyết này là bao lâu?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2023, kéo dài đến năm 2030.
全文
TỈNH BẮC NINH
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 44/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang Quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021 - 2025
______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ Về khuyến nông;
Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số 81/2020/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 110/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn mua lại, hoán đổi công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương tại thị trường trong nước và Thông tư 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước; Thông tư số 79/2021/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 81/2020/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 110/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn mua lại, hoán đổi công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương tại thị trường trong nước và Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 174/TTr-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 44/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang Quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021 - 2025
1. Sửa đổi cụm từ "giai đoạn 2021 - 2025" thành "giai đoạn 2021 - 2030" tại tên gọi và Điều 1 của Nghị quyết; tại tên gọi và điểm a, khoản 1, Điều 1 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 44/2020/NQ-HĐND.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b, c, đ, e và h khoản 5, Điều 1 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 44/2020/NQ-HĐND như sau:
"b) Đối với ngành hàng, sản phẩm chăn nuôi.
Lợn: Quy mô tối thiểu 1.000 con/chu kỳ/chuỗi.
Gia cầm thịt: Quy mô tối thiểu 20.000 con/chu kỳ/chuỗi.
Gia cầm sinh sản: Quy mô tối thiểu 10.000 con/chu kỳ/chuỗi.
Ong mật: Quy mô tối thiểu 500 thùng/chuỗi.
Dê: Quy mô tối thiểu 300 con/chu kỳ/chuỗi.
c) Đối với ngành hàng, sản phẩm rau chế biến, rau an toàn và nấm.
Rau chế biến: Quy mô tối thiểu 10ha/vụ/chuỗi; riêng đối với khoai tây là 20ha/vụ/chuỗi.
Rau an toàn: Quy mô tối thiểu 10ha/vụ/chuỗi.
Nấm: Quy mô tối thiểu nhà xưởng, nhà nuôi trồng 3.000 m2; nguyên liệu tối thiểu 300 tấn/năm/chuỗi.
d) Đối với ngành hàng, sản phẩm thuỷ sản và các sản phẩm chế biến từ thuỷ sản (cá thịt): Quy mô tối thiểu 5 ha/chu kỳ/chuỗi.
e) Đối với ngành hàng, sản phẩm cây công nghiệp.
Cây lạc: Quy mô tối thiểu 10ha/vụ/chuỗi.
Cây chè: Quy mô tối thiểu 10ha/chuỗi.
h) Đối với ngành hàng, sản phẩm cây dược liệu (Ba kích, cúc hoa vàng, địa liền, diệp hạ châu, đinh lăng, hoài sơn, kim tiền thảo, sâm, nghệ): Quy mô tối thiểu 2 ha/loại dược liệu/chuỗi."
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 7, Điều 1 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 44/2020/NQ-HĐND như sau:
"7. Phương thức hỗ trợ
Ngân sách nhà nước hỗ trợ giống, vật tư (Điều 4) theo từng vụ/chu kỳ sản xuất, nuôi trồng sau khi có văn bản nghiệm thu kết quả thực hiện của cơ quan thanh toán vốn; các nội dung hỗ trợ còn lại (tại các Điều 2, 3, 5 và 6) hỗ trợ 01 (một) lần sau khi có văn bản nghiệm thu hoàn thành của cơ quan thanh toán vốn."
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 44/2020/NQ-HĐND như sau:
"Điều 4. Hỗ trợ giống, vật tư tối đa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm thông qua dịch vụ tập trung của hợp tác xã hoặc chủ trì liên kết.
Hỗ trợ 50% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi, vắc xin, chế phẩm sinh học) nhưng không quá 1.500 triệu đồng/dự án hoặc kế hoạch liên kết."
5. Bãi bỏ điểm g, khoản 5, Điều 1 của Quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 44/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang Khóa XIX, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2023, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2023./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。