Nghị quyết số 27/2025/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 và 2033. Cụ thể, hỗ trợ kinh phí cho chủ đầu tư các trường mầm non ngoài công lập để trả lương và đóng bảo hiểm cho cán bộ quản lý, giáo viên trong thời gian nhất định.
적용 범위
Chủ đầu tư các trường mầm non ngoài công lập ở tỉnh Thanh Hóa.
핵심 사항
- Các trường mầm non xã: 6 năm hỗ trợ lương cho cán bộ quản lý, giáo viên (3 năm đầu 100%, sau giảm dần), 5 năm hỗ trợ bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp (500.000 đồng/người/tháng).
- Các trường mầm non phường: 3 năm hỗ trợ lương cho cán bộ quản lý, giáo viên (70% - 50% - 30%), 3 năm hỗ trợ bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp (500.000 đồng/người/tháng).
- Thời gian hỗ trợ bắt đầu từ khi trường được thành lập và đi vào hoạt động.
- Số lượng cán bộ quản lý, giáo viên được hỗ trợ dựa trên số trẻ hiện có của nhà trường tại thời điểm kết thúc học kỳ I.
- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm đóng bảo hiểm cho người lao động.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, thu hút nhiều nhà đầu tư vào lĩnh vực này.
- Tác động tiêu cực: Chi phí tăng lên đối với chủ đầu tư, có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận và khả năng mở rộng mạng lưới trường học.
❓ 자주 묻는 질문
Hỗ trợ lương cho cán bộ quản lý, giáo viên bao gồm thời gian nào?
Có 2 giai đoạn: 3 năm đầu hỗ trợ 100% lương và 3 năm tiếp theo giảm dần (70%, 50%, 30%) cho các trường mầm non xã; 3 năm hỗ trợ 70%, 50%, 30% cho các trường mầm non phường.
Mức hỗ trợ bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp là bao nhiêu?
500.000 đồng/người/tháng cho cả hai loại trường (xã và phường).
Thời gian hỗ trợ bắt đầu từ khi nào?
Bắt đầu từ khi trường được thành lập và đi vào hoạt động.
Có bao nhiêu năm hỗ trợ?
6 năm cho các trường mầm non xã, 3 năm cho các trường mầm non phường.
전문
TỈNH THANH HÓA
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 82/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 và Nghị quyết số 386/2021/NQ-HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh Thanh Hóa đến năm 2033
_________________________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ Quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo; số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;
Xét Tờ trình số 145/TTr-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 82/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 và Nghị quyết số 386/2021/NQ-HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh Thanh Hóa đến năm 2033; Báo cáo thẩm tra số 1009/BC-VHXH ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 82/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của HĐND tỉnh về việc ban hành chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 và Nghị quyết số 386/2021/NQ-HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh Thanh Hóa đến năm 2033.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 82/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của HĐND tỉnh về việc ban hành chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030
Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 1 như sau:
"4. Nội dung và mức hỗ trợ
4.1. Hỗ trợ kinh phí cho chủ đầu tư của các trường mầm non ngoài công lập để trả lương cho cán bộ quản lý, giáo viên
- Đối với các trường mầm non thuộc xã:
+ Thời gian hỗ trợ: 06 năm (kể từ khi trường được thành lập và đi vào hoạt động).
+ Mức hỗ trợ: 03 năm đầu hỗ trợ hàng tháng bằng 100% lương bậc 1 theo trình độ chuyên môn được đào tạo (cao đẳng, đại học); 03 năm tiếp theo giảm dần theo từng năm lần lượt bằng 70%, 50%, 30% lương bậc 1 nêu trên, số cán bộ quản lý, giáo viên được hỗ trợ hàng năm được tính theo số trẻ hiện có của nhà trường tại thời điểm kết thúc học kỳ I.
- Đối với các trường mầm non thuộc phường:
+ Thời gian hỗ trợ: 03 năm (kể từ khi trường được thành lập và đi vào hoạt động).
+ Mức hỗ trợ: Năm đầu hỗ trợ hàng tháng bằng 70%, năm thứ 2 bằng 50%, năm thứ 3 bằng 30% lương bậc 1 theo trình độ chuyên môn được đào tạo (cao đẳng, đại học). Số cán bộ quản lý, giáo viên được hỗ trợ hàng năm được tính theo số trẻ hiện có của nhà trường tại thời điểm kết thúc học kỳ I.
4.2. Hỗ trợ kinh phí cho chủ đầu tư của các trường mầm non ngoài công lập để đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư đóng cho người lao động) cho cán bộ quản lý, giáo viên:
- Đối với các trường mầm non thuộc xã:
+ Thời gian hỗ trợ: 05 năm (kể từ khi trường được thành lập và đi vào hoạt động).
+ Mức hỗ trợ: 500.000 đồng/người/tháng. Số cán bộ quản lý, giáo viên được hỗ trợ hàng năm được tính theo số cán bộ quản lý, giáo viên được hỗ trợ lương.
- Đối với các trường mầm non thuộc phường:
+ Thời gian hỗ trợ: 03 năm (kể từ khi trường được thành lập và đi vào hoạt động).
+ Mức hỗ trợ: 500.000 đồng/người/tháng. Số cán bộ quản lý, giáo viên được hỗ trợ hàng năm được tính theo số cán bộ quản lý, giáo viên được hỗ trợ lương.".
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 386/2021/NQ-HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh Thanh Hóa đến năm 2033
Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 1 như sau:
"3. Nội dung và mức hỗ trợ
3.1. Hỗ trợ kinh phí cho chủ đầu tư của các trường mầm non ngoài công lập để trả lương cho cán bộ quản lý, giáo viên:
- Đối với các trường mầm non thuộc xã:
+ Thời gian hỗ trợ: 06 năm (kể từ khi trường được thành lập và đi vào hoạt động).
+ Mức hỗ trợ: 03 năm đầu hỗ trợ hàng tháng bằng 100% lương bậc 1 theo trình độ chuyên môn được đào tạo (cao đẳng, đại học); 03 năm tiếp theo giảm dần theo từng năm lần lượt bằng 70%, 50%, 30% lương bậc 1 nêu trên, số cán bộ quản lý, giáo viên được hỗ trợ hàng năm được tính theo số trẻ hiện có của nhà trường tại thời điểm kết thúc học kỳ I.
- Đối với các trường mầm non thuộc phường:
+ Thời gian hỗ trợ: 03 năm (kể từ khi trường được thành lập và đi vào hoạt động).
+ Mức hỗ trợ: Năm đầu hỗ trợ hàng tháng bằng 70%, năm thứ 2 bằng 50%, năm thứ 3 bằng 30% lương bậc 1 theo trình độ chuyên môn được đào tạo (cao đẳng, đại học). Số cán bộ quản lý, giáo viên được hỗ trợ hàng năm được tính theo số trẻ hiện có của nhà trường tại thời điểm kết thúc học kỳ I.
3.2. Hỗ trợ kinh phí cho chủ đầu tư của các trường mầm non ngoài công lập để đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư đóng cho người lao động) cho cán bộ quản lý, giáo viên:
- Đối với các trường mầm non thuộc xã:
+ Thời gian hỗ trợ: 05 năm (kể từ khi trường được thành lập và đi vào hoạt động).
+ Mức hỗ trợ: 500.000 đồng/người/tháng. Số cán bộ quản lý, giáo viên được hỗ trợ hàng năm được tính theo số cán bộ quản lý, giáo viên được hỗ trợ lương.
- Đối với các trường mầm non thuộc phường:
+ Thời gian hỗ trợ: 03 năm (kể từ khi trường được thành lập và đi vào hoạt động).
+ Mức hỗ trợ: 500.000 đồng/người/tháng. Số cán bộ quản lý, giáo viên được hỗ trợ hàng năm được tính theo số cán bộ quản lý, giáo viên được hỗ trợ lương.".
Điều 3. Thay thế các cụm từ tại Nghị quyết số 386/2021/NQ-HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh Thanh Hóa đến năm 2033
1. Thay thế cụm từ "không bao gồm phường thuộc các thành phố" bằng cụm từ "không bao gồm phường thuộc các thành phố trước đây" tại khoản 1 Điều 1.
2. Thay thế cụm từ "Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố" bằng cụm từ "Ủy ban nhân dân xã, phường" tại khoản 4 Điều 1.
3. Thay thế cụm từ "Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thị xã, thành phố" bằng cụm từ "Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường" tại khoản 4 Điều 1.
Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật, tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa Khóa XVIII Kỳ họp thứ 31 thông qua ngày 21 tháng 7 năm 2025.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.