Nghị quyết 27/2026/NQ-HĐND của Huế

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định liên quan đến khai thác, sử dụng nước dưới đất và mặt biển trên địa bàn thành phố Huế. Mức phí được nêu chi tiết trong Phụ lục kèm theo Nghị quyết.

Số hiệu27/2026/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHuế
Người kýPhạm Đức Tiến — Chủ tịch
Cập nhật24/07/2026
NgànhNông Nghiệp Và Môi Trường
Lĩnh vựcTài Nguyên Nước
Ngày ban hành10/07/2026
Ngày áp dụng20/07/2026
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định liên quan đến khai thác, sử dụng nước dưới đất và mặt biển trên địa bàn thành phố Huế. Mức phí được nêu chi tiết trong Phụ lục kèm theo Nghị quyết.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước và giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất; các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan thu phí: Sở Nông nghiệp và Môi trường
  • Mức thu phí được quy định chi tiết trong Phụ lục kèm theo Nghị quyết (không nêu cụ thể)
  • Phí thu được nộp 100% vào ngân sách Nhà nước
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 20 tháng 7 năm 2026
  • Thay thế các Nghị quyết cũ về phí liên quan đến khai thác, sử dụng nước dưới đất và mặt biển

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khoan nước dưới đất sẽ phải chịu thêm chi phí theo mức thu phí mới
  • Cá nhân và tổ chức cần tuân thủ quy định mới khi đề nghị cấp, gia hạn giấy phép khai thác tài nguyên nước
  • Tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn thu từ phí

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức phí cụ thể là bao nhiêu?

Mức phí được quy định chi tiết trong Phụ lục kèm theo Nghị quyết, nhưng không nêu cụ thể trong văn bản này.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí?

Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan được giao thu phí.

Phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?

100% số tiền phí thu được sẽ nộp vào ngân sách Nhà nước.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.

Nghị quyết thay thế các Nghị quyết cũ như thế nào?

Nghị quyết này thay thế các Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND, 23/2024/NQ-HĐND24/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.

Toàn văn

3

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2026/NQ-HĐND

Thành phố Huế, ngày 10 tháng 7 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định

đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn thành phố Huế

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 54/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;

Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 23/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Xét Tờ trình số 8386/TTr-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn thành phố Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách, ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn thành phố Huế.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng nguồn nước trên địa bàn thành phố Huế, bao gồm:

a) Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất;

b) Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất;

c) Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân (bao gồm cả hộ gia đình, nhóm cá nhân) đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước và giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.

b) Các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí.

Điều 2. Mức thu phí, cơ quan thu phí và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí

1. Mức thu phí

Chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Cơ quan thu phí, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

a) Cơ quan thu phí: Sở Nông nghiệp và Môi trường.

b) Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí: Thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí và các văn bản chi tiết, hướng dẫn thi hành.

c) Cơ quan thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.

2. Nghị quyết này thay thế các Nghị quyết sau đây:

a) Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

b) Nghị quyết số 23/2024/NQ-HĐND ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

c) Nghị quyết số 24/2024/NQ-HĐND ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án khai thác nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Huế khoá IX, Kỳ họp lần thứ 2 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2026./.

Nơi nhận:

- Như Điều 4;

- UBTV Quốc hội; Chính phủ;

- Uỷ ban Công tác đại biểu;

- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp, Nông nghiệp và Môi trường;

- Ban Thường vụ Thành uỷ;

- BTV Đảng uỷ các cơ quan Đảng thành phố;

- Đoàn ĐBQH thành phố; UBMTTQVN thành phố;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;

- TT HĐND, UBND các xã, phường;

- VP: LĐ và các CV;

- Cổng thông tin điện tử thành phố;

- Công báo thành phố;

- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH

 

 

 


Phạm Đức Tiến

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 11
97/2015/QH13 Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII Còn hiệu lực 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Hết hiệu lực 85/2019/TT-BTC Thông tư số 85/2019/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 Còn hiệu lực 54/2024/NĐ-CP Nghị định số 54/2024/NĐ-CP Quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước Còn hiệu lực 28/2023/QH15 Luật Tài nguyên nước 2023 số 28/2023/QH15 Còn hiệu lực 106/2021/TT-BTC Thông tư số 106/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực 146/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15 Còn hiệu lực 23/2026/NĐ-CP Nghị định số 23/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước Còn hiệu lực 362/2025/NĐ-CP Nghị định số 362/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí Còn hiệu lực
27/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết 27/2026/NQ-HĐND của Huế
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 3

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.