Quyết định số 270/2011/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ sản xuất hạt giống lúa lai F1 trên địa bàn tỉnh từ năm 2011 đến 2015. Hỗ trợ bao gồm mua giống bố mẹ, hóa chất, thuê chuyên gia kỹ thuật và bảo quản hạt giống với mức 10 triệu đồng/ha, nguồn kinh phí từ vốn sự nghiệp kinh tế hàng năm của tỉnh.
적용 범위
Các tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp, hợp tác xã nằm trong vùng sản xuất hạt giống lúa lai F1 tập trung của tỉnh Thanh Hoá.
핵심 사항
- Các tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp, hợp tác xã → được hỗ trợ mua giống bố mẹ, hóa chất, thuê chuyên gia kỹ thuật và bảo quản hạt giống lúa lai với mức 10 triệu đồng/ha
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn → chủ trì ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách, phối hợp với Sở Tài chính trình Chủ tịch UBND tỉnh giao kế hoạch hỗ trợ cho từng huyện
- Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư → tham mưu bố trí kinh phí có mục tiêu cho các huyện để triển khai chính sách
- UBND các huyện, thị xã, thành phố → chịu trách nhiệm xem xét, quyết định mức hỗ trợ kinh phí cho các đối tượng theo thẩm quyền được giao; nghiệm thu, hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục cấp phát, thanh quyết toán
- Thời gian thực hiện chính sách là 5 năm từ ngày 1/1/2011 đến hết 31/12/2015
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức sản xuất hạt giống lúa lai F1, giảm gánh nặng về chi phí đầu vào
- Cải thiện chất lượng và số lượng hạt giống lúa lai, nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế của nông nghiệp địa phương
❓ 자주 묻는 질문
Mức hỗ trợ là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ là 10 triệu đồng/ha.
Đối tượng nào được hưởng chính sách này?
Các tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp, hợp tác xã nằm trong vùng sản xuất hạt giống lúa lai F1 tập trung của tỉnh Thanh Hoá.
Thời gian thực hiện chính sách là bao lâu?
Thời gian thực hiện chính sách này là 5 năm, từ ngày 1/1/2011 đến hết 31/12/2015.
Nguồn kinh phí hỗ trợ từ đâu?
Nguồn kinh phí hỗ trợ từ vốn sự nghiệp kinh tế hàng năm của tỉnh Thanh Hoá.
Các đơn vị nào chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ sản xuất hạt giống lúa lai F1
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011 - 2015
___________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị quyết số 175/2010/NQ-HĐND ngày 08/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ sản xuất hạt giống lúa lai F1 trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn 2011 -2015;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại Văn bản số 146/BC-SNN&PTNT ngày 15/11/2010 về việc đề nghị ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất hạt giống lúa lai F1 trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn 2011-2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất hạt giống lúa lai F1 trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn 2011 -2015, với những nội dung chính như sau:
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp, hợp tác xã nằm trong vùng sản xuất hạt giống lúa lai F1 tập trung của tỉnh.
2. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ mua giống bố mẹ, hóa chất, thuê chuyên gia kỹ thuật và bảo quản hạt giống lúa lai.
3. Mức hỗ trợ: 10 triệu đồng/1 ha.
4. Nguồn kinh phí hỗ trợ: từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế hàng năm của tỉnh.
5. Tổ chức thực hiện:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
+ Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính ban hành văn bản hướng dẫn của liên ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tài chính về thực hiện nội dung chính sách nêu trên. Yêu cầu nội dung hướng dẫn phải đúng qui định pháp luật, dễ thực hiện, dễ kiểm tra, rõ về trình tự, thủ tục cấp phát, thanh quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ; tránh gây phiền hà cho đối tượng được hỗ trợ .
+ Hàng năm, trên cơ sở đề nghị của các huyện, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trình Chủ tịch UBND tỉnh giao kế hoạch số lượng và kinh phí hỗ trợ cho từng huyện.
+ Đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện chính sách nêu trên về UBND tỉnh.
- Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí có mục tiêu cho các huyện để triển khai thực hiện chính sách; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành văn bản hướng dẫn của liên ngành về thực hiện nội dung chính sách nêu trên.
- UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:
+ Phổ biến, đôn đốc các xã trên địa bàn huyện triển khai thực hiện Quyết định này. Căn cứ thực tế của huyện, các qui định tại Quyết định này và hướng dẫn của liên ngành để tiến hành xem xét, quyết định mức hỗ trợ kinh phí cho các đối tượng theo thẩm quyền được giao; nghiệm thu, hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục cấp phát, thanh quyết toán theo qui định hiện hành của nhà nước và hướng dẫn của liên ngành. Chủ tịch UBND huyện chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch UBND tỉnh và pháp luật trong việc quyết định mức hỗ trợ kinh phí cho các đối tượng.
+ Ngoài chính sách hỗ trợ của tỉnh, căn cứ vào điều kiện cụ thể của huyện để đề xuất Hội đồng nhân dân huyện ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất hạt giống lúa lai F1 trên địa bàn huyện.
+ Đôn đốc, kiểm tra và tạo điều kiện thuận lợi để các ngành có liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách trên địa bàn huyện; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện chính sách về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, để Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
Điều 2. Thời gian thực hiện
Thời gian thực hiện chính sách này là 05 năm, kể từ ngày 01/01/2011 đến hết ngày 31/12/2015.
Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.