Nghị quyết này quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên, áp dụng cho các doanh nghiệp và chủ thể khai thác khoáng sản. Mức phí được xác định cụ thể theo từng loại khoáng sản.
Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp và chủ thể khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Các điểm cốt lõi
- là các doanh nghiệp và chủ thể khai thác khoáng sản → được thu phí bảo vệ môi trường theo mức cụ thể cho từng loại khoáng sản, từ 3.000 đồng đến 270.000 đồng/tấn/m3.
- Mức phí đối với quặng khoáng sản kim loại: Quặng sắt (60.000 đồng/tấn), Quặng chì và kẽm (270.000 đồng/tấn), Quặng đồng (60.000 đồng/tấn), Quặng bô xít (50.000 đồng/tấn), Quặng vàng (270.000 đồng/tấn), Quặng khoáng sản kim loại khác (30.000 đồng/tấn).
- Mức phí đối với khoáng sản không kim loại: Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (70.000 đồng/m3), Gờ-ra-nít (30.000 đồng/tấn), Đá Block (90.000 đồng/m3), Quặng đá quý (70.000 đồng/tấn), Đá làm vật liệu xây dựng thông thường (3.000 đồng/tấn), Sỏi, cuội, sạn (6.000 đồng/m3), Cát vàng (5.000 đồng/m3), Các loại cát khác (4.000 đồng/m3), Đất sét, làm gạch, ngói (2.000 đồng/m3), Đất làm thạch cao (3.000 đồng/m3), Đất làm cao lanh (7.000 đồng/m3), Các loại đất khác (2.000 đồng/m3), Than đá và các loại than khác (10.000 đồng/tấn), Nước khoáng thiên nhiên (3.000 đồng/m3), Khoáng sản không kim loại khác (30.000 đồng/tấn).
- Nếu phát sinh loại khoáng sản mới, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức phí tối đa theo Nghị định số 74/2011/NĐ-CP.
- Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết trước đó.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Thu phí bảo vệ môi trường giúp tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương, đồng thời khuyến khích doanh nghiệp thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường.
- Tác động tiêu cực: Chi phí vận hành có thể tăng lên đối với doanh nghiệp, ảnh hưởng đến lợi nhuận và khả năng cạnh tranh của họ trên thị trường.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu phí bảo vệ môi trường là bao nhiêu?
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với quặng khoáng sản kim loại từ 30.000 đồng đến 270.000 đồng/tấn, và đối với khoáng sản không kim loại từ 2.000 đồng/m3 đến 70.000 đồng/tấn.
Nếu phát sinh loại khoáng sản mới, mức phí sẽ được quy định như thế nào?
Nếu phát sinh loại khoáng sản mới, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể và áp dụng mức thu phí tối đa của các loại khoáng sản tương tự đã được quy định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thay thế Nghị Quyết số 143/2008/NQ-HĐND.
Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này áp dụng cho loại hình hoạt động nào?
Nghị quyết áp dụng cho các doanh nghiệp và chủ thể khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường
đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên
___________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
KHOÁ XIII - KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10, ngày 28/8/2001 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa X;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002 NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Sau khi xem xét Tờ trình số 601/TTr-UBND ngày 24/4/2012 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 09/BC - HĐND ngày 15/5/2012 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của Đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau:
1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
|
STT |
Loại khoáng sản |
Đơn vị tính |
Mức thu phí (đồng) |
|
I |
Quặng khoáng sản kim loại: |
|
|
|
1 |
Quặng sắt |
Tấn |
60.000 |
|
2 |
Quặng chì |
Tấn |
270.000 |
|
3 |
Quặng kẽm |
Tấn |
270.000 |
|
4 |
Quặng đồng |
Tấn |
60.000 |
|
5 |
Quặng bô xít |
Tấn |
50.000 |
|
6 |
Quặng vàng |
Tấn |
270.000 |
|
7 |
Quặng khoáng sản kim loại khác |
Tấn |
30.000 |
|
II |
Khoáng sản không kim loại: |
|
|
|
1 |
Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...) |
m3 |
70.000 |
|
2 |
Gờ-ra-nít (granite) |
Tấn |
30.000 |
|
3 |
Đá Block |
m3 |
90.000 |
|
4 |
Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire): E-mô-rốt (emerald): A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite): Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít; Rô-đô-lít (rodolite): Py-rốp (pyrope); Bê-rin (berin): Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Phen-sờ-phát (fenspat); Birusa; Nê-phờ-rít (nefrite) |
Tấn |
70.000 |
|
5 |
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường |
Tấn |
3.000 |
|
6 |
Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…) |
Tấn |
3.000 |
|
7 |
Sỏi, cuội, sạn |
m3 |
6.000 |
|
8 |
Cát vàng |
m3 |
5.000 |
|
9 |
Các loại cát khác |
m3 |
4.000 |
|
10 |
Đất sét, làm gạch, ngói |
m3 |
2.000 |
|
11 |
Đất làm thạch cao |
m3 |
3.000 |
|
12 |
Đất làm cao lanh |
m3 |
7.000 |
|
13 |
Các loại đất khác (san lấp, xây dựng..) |
m3 |
2.000 |
|
14 |
Than đá và các loại than khác |
Tấn |
10.000 |
|
15 |
Nước khoáng thiên nhiên |
m3 |
3.000 |
|
16 |
Khoáng sản không kim loại khác |
Tấn |
30.000 |
2. Trong quá trình thực hiện, nếu trên địa bàn tỉnh có phát sinh các loại khoáng sản không có trong quy định này, thì giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể và áp dụng mức thu phí tối đa của các loại khoáng sản đó đã được quy định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thay thế Nghị Quyết số 143/2008/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XII, V/v quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên Khoá XIII kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 18 tháng 5 năm 2012./.
|
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Cục KTVBQPPL-Bộ Tư pháp; - TT Tỉnh ủy, - TT HĐND và UBND tỉnh; - Các Ban HĐND tỉnh; - ĐB QH, ĐB HĐND tỉnh; - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - TT HĐND, UBND các huyện, Thị xã, Thành phố; - Công báo tỉnh; - Lưu: VT, CV: HĐND và UBND tỉnh. |
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thanh Tùng |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.