Chỉ thị số 28/1999/CT-UB-NC hướng dẫn việc triển khai Nghị định về chứng minh nhân dân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, yêu cầu công dân từ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp hoặc đổi giấy chứng minh nhân dân tại Công an quận-huyện nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.
Đối tượng áp dụng
Công dân Việt Nam từ 14 tuổi trở lên có hộ khẩu thường trú tại Thành phố Hồ Chí Minh; các trường hợp công dân trong biên chế Quân đội, Công an nhân dân đang ở tập trung trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Các điểm cốt lõi
- Công dân từ 14 tuổi trở lên phải làm thủ tục cấp hoặc đổi chứng minh nhân dân tại Công an quận-huyện nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.
- Những người bị mất, hư hỏng, thay đổi thông tin trên giấy chứng minh nhân dân hoặc đã di chuyển hộ khẩu cần đến Công an quận-huyện để đổi, cấp lại.
- Người đang bị tạm giam, mắc bệnh tâm thần không được cấp chứng minh nhân dân cho đến khi hết điều kiện.
- Thủ tục cấp giấy chứng minh nhân dân phải tuân theo Thông tư số 04/1999/TT-BCA của Bộ Công an và nghiêm cấm việc tự đặt ra các thủ tục trái với quy định.
- Công dân được sử dụng giấy chứng minh nhân dân làm giấy chứng nhận nhân thân, quan hệ trong đi lại, giao dịch; nghiêm cấm hành vi làm giả, tẩy xóa, sửa chữa, cho thuê, cho mượn, thế chấp hoặc dùng chứng minh nhân dân trái pháp luật.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại và giao dịch của công dân.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây ra gánh nặng về thời gian và chi phí đối với những người chưa làm hoặc mất chứng minh nhân dân.
❓ Câu hỏi thường gặp
Công dân nào cần làm thủ tục cấp giấy chứng minh nhân dân?
Công dân từ 14 tuổi trở lên có hộ khẩu thường trú tại Thành phố Hồ Chí Minh và các trường hợp công dân trong biên chế Quân đội, Công an nhân dân đang ở tập trung trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Thời hạn sử dụng chứng minh nhân dân là bao lâu?
Thời hạn sử dụng chứng minh nhân dân là 15 năm.
Nếu mất hoặc hư hỏng giấy chứng minh nhân dân, công dân cần làm gì?
Công dân cần đến Công an quận-huyện nơi đăng ký hộ khẩu thường trú để đổi, cấp lại giấy chứng minh nhân dân.
Những người nào không được cấp chứng minh nhân dân?
Người đang bị tạm giam, mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của mình.
Vi phạm sử dụng giấy chứng minh nhân dân như thế nào sẽ bị xử phạt?
Công dân sẽ bị xử phạt theo Điều 10 Nghị định số 49/CP ngày 15/8/1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự.
Toàn văn
CHỈ THỊ
Về việc triển khai Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 03 tháng 02 năm 1999, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 05/NĐ-CP về chứng minh nhân dân, ngày 29/4/1999 Bộ Công an đã có Thông tư số 04/1999/TT-BCA (C13) hướng dẫn thực hiện Nghị định trên. Để thực hiện Nghị định của Chính phủ, Thông tư của Bộ Công an, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại, giao dịch của nhân dân và góp phần bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân thành phố chỉ thị :
1- Công dân Việt Nam từ 14 tuổi trở lên chưa làm chứng minh nhân dân, có hộ khẩu thường trú tại thành phố Hồ Chí Minh có nghĩa vụ đến Công an quận-huyện nơi đăng ký hộ khẩu thường trú làm thủ tục cấp giấy chứng minh nhân dân.
Đối với các trường hợp công dân trong biên chế của Quân đội, Công an nhân dân đang ở tập trung trong doanh trại, nhà tập thể trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh chưa làm chứng minh nhân dân có nghĩa vụ đến Công an quận-huyện nơi đơn vị đóng trụ sở chính để làm thủ tục cấp giấy chứng minh nhân dân.
Mỗi công dân chỉ được cấp, sử dụng một chứng minh nhân dân có số riêng.
2- Các trường hợp công dân bị mất giấy chứng minh nhân dân ; hư hòng giấy chứng minh nhân dân ; thay đổi họ tên, chữ đệm ; ngày, tháng, năm sinh ; dân tộc ; thay đổi nhận dạng trên mặt ; đã di chuyển hộ khẩu từ tỉnh, thành phố khác đến thành phố Hồ Chí Minh ; chứng minh nhân dân quá thời hạn 15 năm sử dụng, có trách nhiệm đến Công an quận-huyện nơi đăng ký hộ khẩu thường trú để đổi, cấp lại chứng minh nhân dân.
3- Những người tạm thời chưa được cấp giấy chứng minh nhân dân :
- Người đang bị tạm giam, đang thi hành án phạt tù tại trại giam, đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh.
- Người đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của mình.
Khi hết những điều kiện trên, những người này đem các giấy tờ liên quan đến Công an quận-huyện nơi thường trú làm thủ tục cấp chứng minh nhân dân.
4- Thủ tục cấp giấy chứng minh nhân dân được thực hiện theo đúng Thông tư số 04/1999/TT-BCA (C13) ngày 29/4/1999 của Bộ Công an. Nghiêm cấm việc tự đặt ra các thủ tục trái với quy định trong Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Công an. Nơi làm thủ tục cấp giấy chứng minh nhân dân phải niêm yết công khai các quy định, thủ tục, thời gian, lệ phí, quyền và trách nhiệm của công dân về chứng minh nhân dân.
5- Công dân được sử dụng giấy chứng minh nhân dân của mình làm giấy chứng nhận nhân thân, quan hệ trong đi lại, giao dịch và xuất trình khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra.
Nghiêm cấm việc làm giả, tẩy xóa, sửa chữa, cho thuê, cho mượn, thế chấp chứng minh nhân dân hoặc dùng chứng minh nhân dân làm những điều trái pháp luật.
Những trường hợp thuộc diện được cấp chứng minh nhân dân đã được thông báo, nhắc nhở nhưng không đến làm thủ tục cấp chứng minh nhân dân hoặc khi đi lại không mang theo chứng minh nhân dân sẽ bị xử phạt theo điều 10 Nghị định số 49/CP ngày 15/8/1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự.
6- Công an thành phố chịu trách nhiệm tổ chức triển khai cấp, quản lý chứng minh nhân dân theo Nghị định số 05/CP của Chính phủ, Thông tư số 04/TT-BCA và Chỉ thị này của Ủy ban nhân dân thành phố.
Các ban ngành của thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện có trách nhiệm phối hợp với lực lượng Công an để tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện nghiêm túc Nghị định số 05/NĐ-CP, Thông số 04/TT-BCA và Chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố về chứng minh nhân dân.
Chỉ thị này thay thế Thông báo số 77/TB-UB ngày 24/11/1977 của Ủy ban nhân dân thành phố và có hiệu lực kể từ ngày ký./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.