Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND quy định giá bán nước sạch tại thành phố Buôn Ma Thuột và các huyện: Krông Búk, Krông Pắk, Ea Súp, Lắk. Giá được chia ra nhiều mục đích sử dụng khác nhau với mức giá cụ thể.
Scope of application
Các đơn vị cung cấp nước sạch tại thành phố Buôn Ma Thuột và các huyện: Krông Búk, Krông Pắk, Ea Súp, Lắk; hộ dân cư; cơ quan hành chính, lực lượng vũ trang; đơn vị sự nghiệp; hoạt động sản xuất vật chất; kinh doanh, dịch vụ.
Key points
- Hộ dân cư sử dụng nước sạch cho sinh hoạt được tính theo mức 2.600 - 2.800 đồng/m3
- Cơ quan hành chính, lực lượng vũ trang, phục vụ mục đích công cộng phải trả từ 3.000 - 4.200 đồng/m3
- Đơn vị sự nghiệp trả từ 3.000 - 4.200 đồng/m3
- Hoạt động sản xuất vật chất trả từ 3.650 - 4.800 đồng/m3
- Kinh doanh, dịch vụ trả từ 3.850 - 7.000 đồng/m3
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí cho hộ dân cư sử dụng nước sinh hoạt
- Tác động tiêu cực: Tăng chi phí cho các doanh nghiệp và cơ quan hành chính, lực lượng vũ trang
❓ Frequently asked questions
Giá bán nước sạch cho hộ dân cư là bao nhiêu?
Giá bán nước sạch cho hộ dân cư từ 2.600 - 2.800 đồng/m3 tùy theo khu vực.
Cơ quan hành chính, lực lượng vũ trang phải trả bao nhiêu tiền cho mỗi m3 nước?
Cơ quan hành chính, lực lượng vũ trang phải trả từ 3.000 - 4.200 đồng/m3 tùy theo khu vực.
Đơn vị sự nghiệp sử dụng nước sạch phải trả bao nhiêu?
Đơn vị sự nghiệp phải trả từ 3.000 - 4.200 đồng/m3 tùy theo khu vực.
Hoạt động sản xuất vật chất trả giá nước sạch như thế nào?
Hoạt động sản xuất vật chất trả từ 3.650 - 4.800 đồng/m3 tùy theo khu vực.
Kinh doanh, dịch vụ phải trả bao nhiêu tiền cho mỗi m3 nước?
Kinh doanh, dịch vụ phải trả từ 3.850 - 7.000 đồng/m3 tùy theo khu vực.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Về giá bán nước sạch tại thành phố Buôn Ma Thuột và các huyện: Krông Búk, Krông Pắk, Ea Súp, Lắk
-------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND & UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH10, ngày 10/5/2002;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 104/2004/TTLT-BTC-BXD, ngày 08/11/2004 của Bộ Tài chính – Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn; Quyết định số 38/2005/QĐ-BTC, ngày 30/6/2005 của Bộ Tài chính về khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 928/TTr-STC, ngày 05/7/2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá bán nước sạch do các đơn vị cung cấp tại thành phố Buôn Ma Thuột và các huyện: Krông Búk, Krông Pắk, Ea Súp, Lắk cho các mục đích sử dụng, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: Đồng/m3
|
Mục đích sử dụng nước sạch |
Thành phố Buôn Ma Thuột |
Huyện Krông Búk |
Huyện Krông Pắk |
Huyện Ea Súp |
Huyện Lắk |
|
1- Sinh hoạt hộ dân cư |
2.800 |
2.650 |
2.650 |
2.650 |
2.600 |
|
2- Cơ quan hành chính, lực lượng vũ trang, phục vụ mục đích công cộng |
4.200 |
3.000 |
3.000 |
3.000 |
3.000 |
|
3- Đơn vị sự nghiệp |
4.200 |
3.000 |
3.000 |
3.000 |
3.000 |
|
4- Các hoạt động sản xuất vật chất |
4.800 |
3.650 |
3.650 |
3.650 |
3.650 |
|
5- Kinh doanh, dịch vụ |
7.000 |
3.850 |
3.850 |
3.850 |
3.850 |
- Giá bán nước sạch trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định của pháp luật); khối lượng nước tiêu thụ không hạn chế cho từng đối tượng; các đối tượng thuê nhà để ở và sử dụng nước dùng cho sinh hoạt được tính theo mức sinh hoạt của hộ dân cư.
- Hộ dân cư sử dụng nước sạch cho nhiều mục đích khác nhau, thì định mức nước sạch áp dụng tính giá nước sinh hoạt là 20m3/hộ/tháng, lượng nước sử dụng quá định mức được áp dụng theo mục đích sử dụng còn lại.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 643/2002/QĐ-UB, ngày 11/3/2002 của UBND tỉnh để giá bán nước sạch của huyện Ea Súp; Quyết định số 86/2003/QĐ-UB, ngày 15/7/2003 của UBND tỉnh về giá bán nước sạch do Công ty cấp thoát nước Đắk Lắk sản xuất; Quyết định số 87/2003/QĐ-UB, ngày 15/7/2003 của UBND tỉnh về giá bán nước sạch do Trạm quản lý điện, nước huyện Lắk sản xuất.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Chủ tịch UBND thành phố Buôn Ma Thuột, Chủ tịch UBND các huyện; Krông Búk, Krông Pắk, Ea Súp, Lắk; Giám đốc Công ty TNHH một thành viên cấp nước và Đầu tư xây dựng Đắk Lắk, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.