Nghị quyết số 28/2011/NQ-HĐND Về Quy định kinh phí thực hiện cuộc vận động “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở Khu dân cư”

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ kinh phí cho cuộc vận động 'Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư' từ năm 2011, áp dụng cho các xã, thị trấn và khu dân cư thuộc vùng khó khăn. Mức hỗ trợ là 5 triệu đồng/năm/xã/thị trấn và 3 triệu đồng/năm/khu dân cư.

문서 번호28/2011/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Gia Lai
서명자Nguyễn Thanh Tùng — Chủ tịch
업데이트22. 07. 2026
산업Văn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
분야Chưa Phân Loại
발행일18. 08. 2011
발효일28. 08. 2011
효력 만료일01. 01. 2016
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ kinh phí cho cuộc vận động 'Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư' từ năm 2011, áp dụng cho các xã, thị trấn và khu dân cư thuộc vùng khó khăn. Mức hỗ trợ là 5 triệu đồng/năm/xã/thị trấn và 3 triệu đồng/năm/khu dân cư.

적용 범위

Các xã, thị trấn và khu dân cư thuộc vùng khó khăn trong tỉnh.

핵심 사항

  • Đối với các xã, thị trấn thuộc vùng khó khăn → được hỗ trợ 5.000.000 đồng/năm/xã, thị trấn
  • Đối với khu dân cư → được hỗ trợ 3.000.000 đồng/năm/khu dân cư
  • Năm 2011: Tổng kinh phí tăng thêm là 2.526 triệu đồng, cấp bổ sung từ nguồn chi khác ngân sách tỉnh
  • Năm 2012 trở đi: Ngân sách tỉnh cân đối cho ngân sách các huyện, thành phố
  • Ủy ban nhân dân tỉnh → chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ kinh phí để phát triển đời sống văn hóa ở khu dân cư, nâng cao chất lượng cuộc vận động.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí từ ngân sách tỉnh có thể gây áp lực về tài chính cho ngân sách địa phương.

❓ 자주 묻는 질문

Mức hỗ trợ kinh phí là bao nhiêu?

Đối với các xã, thị trấn thuộc vùng khó khăn được hỗ trợ 5.000.000 đồng/năm/xã, thị trấn và khu dân cư được hỗ trợ 3.000.000 đồng/năm/khu dân cư.

Nguồn kinh phí từ năm 2011 đến 2012 là gì?

Năm 2011, tổng kinh phí tăng thêm là 2.526 triệu đồng được cấp bổ sung từ nguồn chi khác ngân sách tỉnh. Năm 2012 trở đi, ngân sách tỉnh cân đối cho ngân sách các huyện, thành phố.

Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Các xã, thị trấn thuộc vùng khó khăn được hỗ trợ bao nhiêu?

Đối với các xã, thị trấn thuộc vùng khó khăn được hỗ trợ 5.000.000 đồng/năm/xã, thị trấn.

전문

                                                                         

 

NGHỊ QUYẾT

Về Quy định kinh phí thực hiện cuộc vận động “ Toàn dân

 đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở Khu dân cư”

 


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 2

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 đã được Quốc hội thông qua ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của HĐND;

Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn;

Căn cứ Thông tư 160/2010/TT-BTC ngày 19/10/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 02/2002/TTLT/BTC-MTTW của Bộ Tài chính và Ban Thường trực UBTWMTTQVN về công tác quản lý tài chính thực hiện “Cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” và các cuộc vận động quyên góp do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát động;

Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011;

Sau khi xem xét Tờ trình số 50/TTr-UBND ngày 11/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”; Báo cáo thẩm tra số 11/BC-VHXH ngày 11/8/2011 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Nhất trí thông qua Quy định về kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” từ năm 2011 và các năm tiếp theo như sau:

1. Mức hỗ trợ:

a. Đối với các xã, thị trấn thuộc vùng khó khăn: 5.000.000 đồng/năm/xã, thị trấn.

Tiêu chí các xã, thị trấn thuộc vùng khó khăn được xác định theo quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn.

b. Đối với khu dân cư: 3.000.000 đồng/năm/khu dân cư.

2. Nguồn kinh phí thực hiện.

a. Năm 2011: Tổng kinh phí tăng thêm để thực hiện mức hỗ trợ nêu trên là 2.526 triệu đồng. Ngân sách tỉnh cấp bổ sung mục tiêu cho ngân sách các huyện, thành phố từ nguồn chi khác ngân sách tỉnh năm 2011.

b. Năm 2012 trở đi: Ngân sách tỉnh bổ sung cân đối cho ngân sách các huyện, thành phố.

 

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này đã được thông qua tại kỳ họp thứ 2 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI./.

 

CHỦ TỊCH

 

 

 

Nguyễn Thanh Tùng

 

Phụ lục

BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ TĂNG THÊM NĂM 2011 CHI CHO CUỘC VẬN ĐỘNG

“ TOÀN DÂN ĐOÀN KẾT XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA Ở KHU DÂN CƯ”

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2011/NQ-HĐND ngày 18/8/2011của HĐND tỉnh về Quy định kinh phí thực hiện Cuộc vận động “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở Khu dân cư)

                                                                                                                                                        Đvt: Triệu đồng

 Số
TT

 Huyện, thành phố

 Số xã, thị trấn thuộc vùng khó khăn

 Số thôn, làng, khu vực

 Mức hỗ trợ (Triệu đồng)

 Tổng nhu cầu kinh phí

 Trong đó:

 Đã bố trí dự toán đầu năm

 Kinh phí tăng thêm

 Cấp xã, thị trấn

 Cấp thôn, làng, khu vực

 Cấp xã, thị trấn

 Cấp thôn, làng, khu vực

 

 Tổng số

       58

  1.118

 

 

 3.644

    290

 3.354

 1.118

 2.526

   1

 Thành phố Quy Nhơn

         4

      152

       5

      3

    476

       20

     456

     152

     324

   2

 Huyện An Nhơn

 

      108

       5

      3

    324

       -  

     324

     108

     216

   3

 Huyện Tuy Phước

 

      101

       5

      3

    303

       -  

     303

     101

     202

   4

 Huyện Tây Sơn

         6

        76

       5

      3

    258

       30

     228

       76

     182

   5

 Huyện Phù Cát

         8

      117

       5

      3

    391

       40

     351

     117

     274

   6

 Huyện Phù Mỹ

         6

      166

       5

      3

    528

       30

     498

     166

     362

   7

 Huyện Hoài Ân

         8

        83

       5

      3

    289

       40

     249

       83

     206

   8

 Huyện Hoài Nhơn

         1

      153

       5

      3

    464

        5

     459

     153

     311

   9

 Huyện Vân Canh

         7

        48

       5

      3

    179

       35

     144

       48

     131

 10

 Huyện Vĩnh Thạnh

         9

        57

       5

      3

    216

       45

     171

       57

     159

 11

 Huyện An Lão

         9

        57

       5

      3

    216

       45

     171

       57

     159

 

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

28/2011/NQ-HĐND
Nghị quyết số 28/2011/NQ-HĐND Về Quy định kinh phí thực hiện cuộc vận động “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở Khu dân cư”
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.