Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND Quy định tỉ lệ (%) phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2012, thời kỳ ổn định 2011-2015

Số hiệu28/2011/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhPhú Thọ
Người kýHoàng Dân Mạc — Chủ tịch
Cập nhật01/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành28/12/2011
Ngày áp dụng08/01/2012
Ngày hết hiệu lực24/12/2012
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định tỷ lệ (%) phân chia các nguồn thu  giữa các cấp ngân sách

trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2012, thời kỳ ổn định 2011 – 2015

____________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện Luật NSNN;

Căn cứ Nghị quyết số 224/2010/NQ-HĐND ngày 14/12/2010; Nghị quyết số 26/2011/NQ-HĐND ngày 12/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định tỷ lệ (%) phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2012, thời kỳ ổn định 2011 - 2015 như phụ biểu đính kèm.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2012 và thay thế Quyết định số 4383/2010/QĐ-UBND ngày 24/12/2010 của UBND tỉnh Phú Thọ;

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỶ LỆ (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2012, THỜI KỲ ỔN ĐỊNH 2011 - 2015

(Kèm theo Quyết định số: 28/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm

2011 của UBND tỉnh Phú Thọ)

 

STT

NỘI DUNG

Việt Trì, Phú Thọ

11 huyện còn lại(1)

NS      cấp tỉnh

NS thành phố,  thị xã

NS xã

NS       cấp tỉnh

NS cấp huyện

NS xã, TT

NS phường

NS xã

1

Thuế GTGT từ các doanh nghiệp Trung ương (DNTƯ); doanh nghiệp địa phương, doanh nghiệp cổ phần hóa có vốn Nhà nước (DNĐP); doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (DNĐTNN)

 

100

 

 

 

100

 

 

2

Thuế TNDN từ các DNTƯ; DNĐP; DNĐTNN

100

 

 

 

100

 

 

3

Thuế TTĐB từ các DNTƯ; DNĐP; DNĐTNN

100

 

 

 

100

 

 

4

Thuế môn bài từ các DNTƯ; DNĐP; DNĐTNN

100

 

 

 

100

 

 

5

Thuế tài nguyên

100

 

 

 

100

 

 

6

Tiền thuê đất từ các DNTƯ; DNĐP; DNĐTNN

100

 

 

 

100

 

 

7

Thu khác từ các DNTƯ; DNĐP; DNĐTNN

100

 

 

 

100

 

 

8

Thu từ khu vực CTN ngoài quốc doanh

 

 

 

 

 

 

 

a

Thuế GTGT, TNDN, TTĐB, môn bài, tài nguyên, tiền thuê đất và thu khác từ các DN ngoài quốc doanh

 

70

30

 

 

50

50

 

b

Thuế GTGT, TNDN, TTĐB, môn bài, tài nguyên, tiền thuê đất và thu khác từ các hộ kinh doanh cá thể

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đối với các phường

 

90

10

 

 

 

 

 

+ Đối với các xã, thị trấn

 

30

 

70

 

30

70

9

Lệ phí trước bạ

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đối với ô tô, tàu thuyền, xe máy

 

100

 

 

 

100

 

 

- Đối với nhà đất

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: - Phường

 

80

20

 

 

 

 

 

                - Xã, thị trấn

 

30

 

70

 

30

70

10

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp/Thuế nhà đất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đối với phường

 

70

30

 

 

 

 

 

- Đối với xã, thị trấn

 

30

 

70

 

30

70

11

Thuế thu nhập cá nhân

 

 

 

 

 

 

 

 

- Cục thuế tỉnh quản lý thu

100

 

 

 

100

 

 

 

- Chi cục thuế các huyện, thành, thị quản lý thu

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Đối với các phường

 

90

10

 

 

 

 

 

+ Đối với các xã, thị trấn

 

30

 

70

 

30

70

12

Thu xổ số kiến thiết

100

 

 

 

100

 

 

 

STT

NỘI DUNG

Việt Trì, Phú Thọ

11 huyện còn lại(1)

NS      cấp tỉnh

NS thành phố,  thị xã

NS xã

NS       cấp tỉnh

NS cấp huyện

NS xã, TT

NS phường

NS xã

13

Thu tiền sử dụng đất

 

 

 

 

 

 

 

a

Đối với các xã: Sơn Dương, Cao Xá, Kinh Kệ, Hợp Hải, Vĩnh Lại, Bản Nguyên, Tứ Xã, Sơn Vi, Xuân Huy, Thạch Sơn (huyện Lâm Thao); Đồng Luận, Xuân Lộc, Thạch Đồng, Tu Vũ, Hoàng Xá, Đoan Hạ, Yến Mao, Trung Nghĩa, Tân Phương (huyện Thanh Thủy); Gia Điền, Xuân Áng, Vĩnh Chân, Đan Thượng, Hiền Lương, Chuế Lưu, Vụ Cầu, Mai Tùng, Y Sơn (huyện Hạ Hòa); Thụy Vân, Hùng Lô (thành phố Việt Trì); Thanh Minh (thị xã Phú Thọ); Thượng Nông, Hương Nộn (huyện Tam Nông); An Đạo, Trung Giáp, Phù Ninh (huyện Phù Ninh); Văn Bán, Đồng Cam, Phương Xá, Sơn Tình, Điêu Lương (huyện Cẩm Khê); Đông Thành, Đại An, Đỗ Xuyên, Chí Tiên, Đồng Xuân (huyện Thanh Ba); Chí Đám, Bằng Luân, Chân Mộng (huyện Đoan Hùng); Lương Nha, Địch Quả (huyện Thanh Sơn); Thu Cúc, Xuân Đài (huyện Tân Sơn); Đồng Thịnh, Hưng Long (huyện Yên Lập).

 

20

20

 

60

20

20

60

b

Đối với xã Tân Phú (huyện Tân Sơn)

 

 

 

 

20

80

-

c

Đối với các xã, phường, thị trấn còn lại

30

50

20

20

20

40

40

d

Tiền sử dụng đất từ đấu giá quyền sử dụng đất các dự án, công trình trọng điểm (khu đô thị mới, các khu công nghiệp…) do tỉnh tập trung quản lý thu

 

100

 

 

 

100

 

 

e

Chi phí đấu giá quyền sử dụng đất, kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng, kinh phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, quy hoạch cho diện tích đất đấu giá… cấp nào thực hiện được phản ánh vào ngân sách cấp đó 100%.

 

100

100

100

100

100

100

100

14

Thu phí và lệ phí

 

 

 

 

 

 

 

 

* Phí và lệ phí tỉnh

100

 

 

 

100

 

 

 

* Phí và lệ phí huyện, thành, thị

 

100

 

 

 

100

 

 

* Phí và lệ phí xã, phường, thị trấn

 

 

100

100

 

 

100

 

* Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

20

30

50

50

20

30

50

 

* Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải:

 

 

 

 

 

 

 

 

- Phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp

100

 

 

 

100

 

 

 

- Phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Đơn vị cung cấp nước sạch tổ chức thu đối với các tổ chức, cá nhân là đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt có sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước

 

 

100

 

 

 

100

 

 

Riêng đơn vị cung cấp nước sạch là Công ty cổ phần cấp nước Phú Thọ

100

 

 

 

100

 

 

 

 

 

 

STT

NỘI DUNG

Việt Trì, Phú Thọ

11 huyện còn lại(1)

NS      cấp tỉnh

NS thành phố,  thị xã

NS xã

NS       cấp tỉnh

NS cấp huyện

NS xã, TT

NS phường

NS xã

 

+ UBND xã, phường, thị trấn tổ chức thu đối với các tổ chức, cá nhân tự khai thác nước để sử dụng thuộc đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt

 

 

100

100

 

 

100

15

Thuế bảo vệ môi trường

100

 

 

 

100

 

 

16

Thu quỹ đất công ích, hoa lợi công sản… tại xã,

 

 

100

100

 

 

100

17

Thu khác ngân sách (ngân sách cấp nào thu ngân sách cấp đó hưởng 100%)

100

100

100

100

100

100

100

 

Ghi chú:

- (1): 11 huyện còn lại bao gồm: Phù Ninh, Lâm Thao, Đoan Hùng, Thanh Ba,  Hạ Hòa, Tam Nông, Thanh Thủy, Cẩm Khê, Yên Lập, Thanh Sơn, Tân Sơn.

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 4
224/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 224/2010/NQ-HĐND Về việc quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương, tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2011-2015 Hết hiệu lực 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Hết hiệu lực
28/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND Quy định tỉ lệ (%) phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2012, thời kỳ ổn định 2011-2015
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.