Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Nghị quyết này quy định mức thu phí và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Mức phí được áp dụng từ ngày 24 tháng 7 năm 2017.

문서 번호28/2017/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Lạng Sơn
서명자Hoàng Văn Nghiệm — Chủ tịch
업데이트14. 07. 2026
산업Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn, Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일21. 07. 2017
발효일24. 07. 2017
효력 만료일20. 12. 2021
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức thu phí và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Mức phí được áp dụng từ ngày 24 tháng 7 năm 2017.

적용 범위

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất trực tiếp giống cây trồng lâm nghiệp chính thuộc danh mục do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.

핵심 사항

  • thu phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất trực tiếp giống cây trồng lâm nghiệp khi được cấp chứng chỉ công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp; phải nộp phí theo quy định.
  • Mức thu phí: 2.000.000 đồng/1 lần bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng và 5.000.000 đồng/1 lần bình tuyển, công nhận vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống.
  • Tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại: Đơn vị tổ chức thu phí được trích 80% trên tổng số phí thu được; phần còn lại 20% nộp vào ngân sách nhà nước.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo chi phí cho việc quản lý và kiểm soát chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng về tài chính đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất trực tiếp giống cây trồng lâm nghiệp.

❓ 자주 묻는 질문

Mức phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng là bao nhiêu?

Mức phí là 2.000.000 đồng/1 lần bình tuyển, công nhận.

Mức phí bình tuyển, công nhận vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống là bao nhiêu?

Mức phí là 5.000.000 đồng/1 lần bình tuyển, công nhận.

Tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí là bao nhiêu?

Đơn vị tổ chức thu phí được trích 80% trên tổng số phí thu được.

Phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước là bao nhiêu?

Phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước là 20% trên tổng số phí thu được.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017.

전문

NGHỊ QUYẾT

Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị

 tổ chức thu phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng,

vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

__________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ NĂM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ khoản 1, Điều 2 Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính (hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 46/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xây dựng mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu; bãi bỏ một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

2. Đối tượng thu phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất trực tiếp giống cây trồng lâm nghiệp chính thuộc danh mục giống cây trồng lâm nghiệp chính do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành khi được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp chứng chỉ công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp đối với các loại nguồn giống; bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống phải nộp phí theo quy định.

3. Mức thu phí

Số

TT

Nội dung

Mức thu          

1

Đối với bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng

2.000.000 đồng/01 lần bình tuyển, công nhận

2

Đối với bình tuyển, công nhận vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống

5.000.000 đồng/01 lần bình tuyển, công nhận

4. Tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị thu phí: Đơn vị tổ chức thu phí được trích để lại 80% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí. Phần còn lại 20% nộp vào ngân sách nhà nước.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVI, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 24  tháng 7 năm 2017./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

28/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1
관련 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.