Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre sửa đổi, bổ sung chế độ phụ cấp và hỗ trợ cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố. Các quy định mới có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2018.
Scope of application
Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Key points
- Trưởng Ban công tác mặt trận ấp, khu phố → hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng 1,0 mức tiền lương cơ sở hiện hành
- Dân quân cơ động làm nhiệm vụ thường trực tại xã, phường, thị trấn; công an viên trực Công an xã → hưởng chế độ tiền ăn bằng 0,1 mức tiền lương cơ sở hiện hành cho mỗi người thực hiện trực trên một ngày đêm
- Dân quân thường trực, Công an viên → hưởng chế độ theo thực tế làm nhiệm vụ
- Dân quân thường trực, Trung đội trưởng dân quân cơ động xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố đội trưởng; Công an viên trực Công an xã; Công an viên phụ trách ấp, khu phố → được hỗ trợ 100% kinh phí mua bảo hiểm y tế hàng năm
- Nguồn kinh phí → từ tăng thu ngân sách địa phương
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Tăng cường quyền lợi cho người hoạt động không chuyên trách, tạo động lực làm việc.
- Tác động tiêu cực: Chi phí tăng thêm cho ngân sách địa phương.
❓ Frequently asked questions
Trưởng Ban công tác mặt trận ấp, khu phố được hưởng mức phụ cấp bao nhiêu?
Trưởng Ban công tác mặt trận ấp, khu phố được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng 1,0 mức tiền lương cơ sở hiện hành.
Dân quân cơ động làm nhiệm vụ thường trực tại xã, phường, thị trấn và công an viên trực Công an xã được hưởng chế độ gì?
Dân quân cơ động làm nhiệm vụ thường trực tại xã, phường, thị trấn; công an viên trực Công an xã được hưởng chế độ tiền ăn bằng 0,1 mức tiền lương cơ sở hiện hành cho mỗi người thực hiện trực trên một ngày đêm.
Dân quân thường trực và các chức danh khác được hỗ trợ như thế nào?
Dân quân thường trực, Công an viên trực Công an xã; Công an viên phụ trách ấp, khu phố được hỗ trợ 100% kinh phí mua bảo hiểm y tế hàng năm.
Nguồn kinh phí để thực hiện các chế độ này từ đâu?
Nguồn kinh phí để thực hiện các chế độ này từ tăng thu ngân sách địa phương.
Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2018.
Full text
TỈNH BẾN TRE
NGHỊ QUYẾT
Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND
ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre
về quy định số lượng, các chức danh, chế độ, chính sách đối với
những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn;
ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;
Căn cứ Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;
Xét Tờ trình số 5185/TTr-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về quy định số lượng, các chức danh, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 2 Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về quy định số lượng, các chức danh, chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre như sau:
1. Sửa đổi Điểm b Khoản 2 Điều 2 như sau:
"b) Trưởng Ban công tác mặt trận ấp, khu phố: Hưởng mức phụ cấp hàng tháng với hệ số bằng 1,0 mức tiền lương cơ sở hiện hành".
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 2 như sau:
"3. Dân quân cơ động làm nhiệm vụ thường trực tại xã, phường, thị trấn; công an viên trực Công an xã: Hưởng chế độ tiền ăn bằng 0,1 mức tiền lương cơ sở hiện hành cho mỗi người thực hiện trực trên một ngày đêm".
3. Sửa đổi Điểm b và bổ sung Điểm c vào Khoản 4 Điều 2 như sau:
"b) Dân quân thường trực, Công an viên: Hưởng chế độ theo thực tế làm nhiệm vụ.c) Dân quân thường trực, Trung đội trưởng dân quân cơ động xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố đội trưởng; Công an viên trực Công an xã; Công an viên phụ trách ấp, khu phố được hỗ trợ 100% kinh phí mua bảo hiểm y tế hàng năm".
Điều 2. Nguồn kinh phí
Nguồn kinh phí để thực hiện các chế độ, chính sách tăng thêm này sử dụng từ nguồn tăng thu của ngân sách địa phương.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, khoá IX - Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, khoá IX - Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.