Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản đất, cát làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 định hướng đến năm 2030 thuộc thẩm quyền quản lý và cấp phép của tỉnh

Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Định sửa đổi, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản đất, cát làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Quyết định này điều chỉnh diện tích, trữ lượng các điểm mỏ, đồng thời quy định trách nhiệm bảo vệ môi trường trong quá trình khai thác khoáng sản.

Document No.28/2017/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityGia Lai
Signed byPhan Cao Thắng — Phó Chủ tịch
Updated15/07/2026
SectorLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
FieldChưa Phân Loại
Issued date14/07/2017
Effective date24/07/2017
Expiry date13/02/2026
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Định sửa đổi, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản đất, cát làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Quyết định này điều chỉnh diện tích, trữ lượng các điểm mỏ, đồng thời quy định trách nhiệm bảo vệ môi trường trong quá trình khai thác khoáng sản.

Scope of application

UBND tỉnh Bình Định, các sở, ngành liên quan, chính quyền địa phương, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Key points

  • Đất san lấp: Đưa ra khỏi quy hoạch 2 điểm mỏ, tổng diện tích 424,0 ha; điều chỉnh 1 điểm mỏ từ đá xây dựng thành đất san lấp và bổ sung 47 điểm mỏ, tổng diện tích 703,3 ha.
  • Cát xây dựng: Bổ sung 10 điểm mỏ cát xây và 1 điểm mỏ cát tô, tổng diện tích 127,6 ha.
  • Đất sét sản xuất gạch ngói: Đưa ra khỏi quy hoạch 6 điểm mỏ, tổng diện tích 595,0 ha; bổ sung 16 điểm mỏ, tổng diện tích 113,6 ha.
  • Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải bảo vệ môi trường và hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho địa phương nơi có khoáng sản được khai thác.
  • Việc bồi thường, hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất bị thu hồi để khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định của pháp luật.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Điều chỉnh hợp lý diện tích và trữ lượng các điểm mỏ giúp tận dụng hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ảnh hưởng đến môi trường, di tích lịch sử - văn hóa nếu khai thác không đúng quy định.

❓ Frequently asked questions

Quyết định này điều chỉnh diện tích và trữ lượng các điểm mỏ như thế nào?

Đất san lấp: Đưa ra khỏi quy hoạch 2 điểm mỏ, tổng diện tích 424,0 ha; điều chỉnh 1 điểm mỏ từ đá xây dựng thành đất san lấp và bổ sung 47 điểm mỏ, tổng diện tích 703,3 ha. Cát xây dựng: Bổ sung 10 điểm mỏ cát xây và 1 điểm mỏ cát tô, tổng diện tích 127,6 ha. Đất sét sản xuất gạch ngói: Đưa ra khỏi quy hoạch 6 điểm mỏ, tổng diện tích 595,0 ha; bổ sung 16 điểm mỏ, tổng diện tích 113,6 ha.

Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có trách nhiệm gì?

Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải bảo vệ môi trường và hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho địa phương nơi có khoáng sản được khai thác. Nếu gây thiệt hại đến hạ tầng kỹ thuật, công trình, tài sản khác thì tùy theo mức độ thiệt hại phải có trách nhiệm sửa chữa, duy tu, xây dựng mới hoặc bồi thường.

Việc bồi thường cho tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất bị thu hồi để khai thác khoáng sản như thế nào?

Việc bồi thường, hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất bị thu hồi để khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và các quy định khác có liên quan.

Quyết định này áp dụng cho thời gian nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2017.

Các điểm mỏ được điều chỉnh, bổ sung như thế nào?

Đất san lấp: Đưa ra khỏi quy hoạch 2 điểm mỏ, tổng diện tích 424,0 ha; điều chỉnh 1 điểm mỏ từ đá xây dựng thành đất san lấp và bổ sung 47 điểm mỏ, tổng diện tích 703,3 ha. Cát xây dựng: Bổ sung 10 điểm mỏ cát xây và 1 điểm mỏ cát tô, tổng diện tích 127,6 ha. Đất sét sản xuất gạch ngói: Đưa ra khỏi quy hoạch 6 điểm mỏ, tổng diện tích 595,0 ha; bổ sung 16 điểm mỏ, tổng diện tích 113,6 ha.

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

số: ã ĩ /2017/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 44 thảng 7 năm 2017

--—hướng

sò TU PHÁP
p ’[] Sô: —ơẰBiS—.

Ul 1 Chuyên:

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 thảng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chỉnh phủ quy định chỉ tiết thỉ hành một sổ điều của Luật Khoảng sản;

Căn cứ Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về Quản lý vật liệu xảy dựng;

Can cứ Nghị quyết sổ 63/2017/NQ-HĐND ngày 14 thảng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bĩnh Định khóa XLI, kỳ họp thứ 4 về việc sửa đồỉ, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản đất, cát làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 định hướng đến năm 2030 thuộc thắm quyển quản lý và cấp phép của tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt sửa đổi, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản đất, cát làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 định hướng đến năm 2030 thuộc thẩm quyền quản lý và cấp phép của tỉnh với những nội dung chủ yếu như sau:

  1. Đất san lấp:

  1. Đưa ra khỏi quy hoạch 2 điểm mỏ, tổng diện tích 424,0 ha, trữ lượng theo quy hoạch được duyệt là 5,33 triệu m3.

  2. Điều chinh 01 điểm mỏ từ quy hoạch đá xây dựng thành đất san lấp và bổ sung 47 điểm mỏ, tổng diện tích điều chỉnh, bổ sung quy hoạch là 703,3 ha, trữ lượng tính toán sơ bộ đạt 24,616 triệu m3.

Tổng số điểm mỏ đất san lấp sau khi điều chỉnh, bổ sung quy hoạch là 87 diêm mỏ, diện tích là 5.875,3 ha, trữ lượng tính toán sơ bộ khoảng 97,846 triệu m3.

  1. Cát xây dựng: Bổ sung 10 điểm mỏ cát xây và 01 mỏ cát tô, tổng diện tích bổ sung quy hoạch là 127,6 ha, trữ lượng tính toán sơ bộ đạt 2,682 triệu m3.

Tổng số điếm mỏ cát xây dựng sau khi điều chỉnh, bổ sung quy hoạch là 45 điểm mỏ, tổng diện tích là 10.275,6 ha, trữ lượng đạt khoảng 31,782 triệu m3.

> 3. Đất sét sản xuất gạch, ngói:

a) Đưa ra khỏi quy hoạch 6 điểm mỏ, tổng diện tích 595,0 ha, trữ lượng theo quy hoạch được duyệt là 0,43 triệu m3.

• b) Bổ sung 16 điểm mỏ, tổng diện tích 113,6 ha, trữ lượng tính toán sơ bộ đạt 1,811 triệu m3.,.-

Tổng số điểm mỏ đất sét sau khi điều chỉnh bổ sung quy hoạch là 37 diêm mỏ, diện tích 1.497,0 ha, trữ lượng khoảng 2,857 triệu m3.

  1. Trong quá trình khai thác và quản lý khai thác khoáng sản yêu cầu các sở, ngành liên quan, chính quyền các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan lưu ý một số nội dung sau đây:

  1. Khai thác khoáng sản phải bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác; bảo đảm quốc phòng, an ninh trật tự, an toàn xã hội.

  2. Việc cấp phép, quản lý, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng phải tính đến nhu cầu chính đáng phục vụ, xây dựng cơ sở hạ tầng của chính quyền ở cơ sở và nhân dân ở địa phương có mỏ khoáng sản được khai thác

  3. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có trách nhiệm:

  • Hỗ trợ đầu tư nâng cấp, duy tu, xây dựng hạ tầng kỹ thuật sử dụng trong khai thác khoáng sản và xây dựng công trình phúc lợi cho địa phương nơi có khoáng sản được khai thác theo quy định của pháp luật;

  • Ket họp khai thác với xây dụng hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ, phục hồi môi trường theo dự án đầu tư khai thác khoáng sản; nếu gây thiệt hại đến hạ tầng kỹ thuật, công trình, tài sản khác thì tùy theo mức độ thiệt hại phải có trách nhiệm sữa chữa, duy tu, xây dựng mới hoặc bồi thường theo quy định của pháp luật;

  • Việc bồi thường, hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất bị thu hồi đế khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và các quy định khác có liên quan.

Điều 2. Quyết định này điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 582/QĐ- ƯBND ngày 14 tháng 8 năm 2009; Quyết định số 215/QĐ-ƯBND ngày 22 tháng 4 năm 2011; Quyết định số 4046/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2013; Quyết định số 4746/QĐ-ƯBND ngày 29/12/2015 của UBND tỉnh và có hiệu lực thi hành kể tù' ngày 24 tháng 7 năm 2017.

Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân cỏ liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

  • Như Điều 3;

  • Các Bộ: XD, TN&MT;

  • Cục Kiểm tra văn bản - Bộ TP; (b/c)

  • TT TƯ, TT HĐND tỉnh;

  • CT và các PCT UBND tỉnh;

  • Sở Tư pháp;

  • CVP, PVPCN;

BAN NHĂN DẢN LCHỦTỊCH mSHỦ TỊCH

lĩan Cao Thẳng

PHỤ LỤC

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ SỬA ĐỔI, BỒ SƯNG QUY HOẠCH
KHOÁNG SẢN ĐẤT, CÁT LÀM VẬT LIỆU XÂY DựNG THÔNG THƯỜNG

(Ban hành kèm theo Quyết định sốẰS/2017/QĐ-ƯBND
ngày 14 tháng 7 năm 2017 của ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định)

Huyện, thị xã, thành phố Các điểm mỏ theo quy hoạch hiện tại Các điểm mỏ đưa ra khỏi quy hoạch Các điếm mỏ quy hoạch bổ sung mới Tông số mỏ sau khi điều chỉnh, bổ sung
Số lượng Số hiệu Diện tích (ha) Trữ lượng (triệu m3) số lượng sá hiệu Diện tích (ha) Trữ lượng (triệu m3) số lượng Số hiệu Diện tích (ha) Trữ lưọng (triệu m3) số lượng Diện tích (ha) Trữ lượng (triệu m3)
Cộng 41 5.596,0 78,560 2 424,0 5,330 48 703,3 24,616 87 5.875,3 97,846
An Lão 1 8 164,00 2,20 - - - - 2 AL01; AL02 10,40 0,364 3 174,40 2,56^

Hoài Ân

5

32, 40,

53, 59, 77

772,00 12,80 - - - - - - - 5 772,00 XÁ h £

Hoài

Nhơn

6 28, 28D, 41,44, 44A, 61 1.020,0 14,20 2 44a, 41 424 5,33 11 HN01-HN11 90,25 3,159 15 686,25 12^9

Phù Mỹ

5

62, 79,

86, 98,

103

630,00 9,70 - - - - 4 PM01,PM02, PM03, PM04 41,79 1,463 9 671,79 11,163
Phù cát 1 155A 72,00 0,96 - - - - 6 PC01,PC02, PC03, PC04, PC07, PC08 71,19 2,492 7 143,19 3,452
An Nhơn 7 150,183, 150A, 150B, 153A, 174A, 184 359,00 4,80 - - - - 3 AN01, AN02, AN03 72,09 2,523 10 431,09

7,323

1

I. ĐẤT SAN LẤP

OÀ Aĩ

TP Quy Nhơn 3 20Ố, 207A, 212 403,00 4,60 - - - 4 QN02, QN03, QN04, QN05 225,84 7,904 7 628,84 12,504

Tây

Sơn

5

147, 174,

171, 172, 183A

816,00 11,80 - - - - 10 TS01,TS02, TS03;TS10- TS16 75,15 2,630 15 891,15 14,430

Vần

Canh

4 215,219, 221, 219A 818,00 12,30 - - - - 2 VC01,VC02 25,36 0,888 6 843,36 13,188

Vĩnh

Thạnh

4 100, 100A, 111,126 542,00 5,20 - - - - 5

VT01, VT02,

VT03, VT04,

VT04A

46,01 1,610 9 588,01 6,810
Tuy Phước - - - - - - - 1 TP02 45,23 1,583 1 45,23 1,583
II. CÁT XÂY DựNG
Huyện, thị xã, thành phố Các điểm mỏ theo quy hoạch hiện tại Các điểm mỏ đưa ra khỏi quy hoạch Các điểm mỏ quy hoạch bổ sung mói Tổng số mỏ sau khi điều chỉnh, bổ sung
số lưọng Số hiệu Diện tích (ha) Trữ lượng (triệu m3) số lượng Sỗ hiệu Diện tích (ha) Trữ lượng (triệu m3) số lượng Số hiệu Diện tích (ha) Trữ lượng (triệu m3) số lượng Diện tích (ha) Trữ lượng (triệu m3)
Tổng 34 10.148,0 29,100 0 0,0 0,000 11 127,6 2,682 45 10.275,6 31,782
An Lão 3

18, 18A,

22

252 1,27 1 AL03 5,90 0,089 4 257,90 1,359
Hoài Ân 10

31,31A, 36B, 36C, 36D,

36E, 69, 70, 70A, 70B

677 2,35 - - - - 5 HA01,HA02, HA03, HA04, HA05 32,03 0,480 15 709,03

2,830

2

Hoài

Nhơn

2 36, 36A 712 2,7 - - - - 1 HN12 5 0,075 3 717,00 2,775

Phù

Mỹ

2 104B, 116A 132 0,67 - - - - -

-

- - 2 132,00 0,670
Phù cát 3

104A, 164A, 131A,

2.727 13,55 - - - - 1 PC05 2,24 0,034 4 2.729,24 13,584
An Nhơn 5

164B, 164C, 164E, 170A, 170B

342 1,28 - - - - - - - - 5 342,00 1,280

Tuy Phước

3 164D, 202, 201A 246 0,78 - - - - 1 TP01 2,40 0,036 4 248,40 0,816

Tây Sơn

3 162, 164, 131B 2626 4,5 - - - - -

-

- - 3 2.626,00 4,500

Vân

Canh

1 210 709 1,6 - - - - 1 VC03 3,1 0,047 2 712,10 1,647

Vĩnh

Thạnh

2 126A, 126B 1725 0,4 - - - - *

-

- 2 1.725,00 0,400

Quy Nhơn

- •- - - - - - - 1 QN06 76,89 1,922 1 76,89 1,922

III. ĐẤT SÉT SẢN XUẤT GẠCH NGÓI

Huyện, thị xã, thành phố Các điểm mỏ theo quy hoạch hiện tại Các điểm mỏ đưa ra khỏi quy hoạch Các điểm mỏ quy hoạch bổ sung mói Tổng số mỏ sau khi điều chỉnh, bo sung
số lượng Số hiệu Diện tích (ha) Trữ lượng (triệu m3) số lượng số hiệu Diện tích (ha) Trữ lưọng (triệu m3) Số lượng Số hiệu Diện tích (ha) Trữ lượng (triệu m3) số lượng Diện tích (ha) Trữ lượng (triệu m3)
Cộng 27 1.978,4 1,476 6 595,0 0,430 16 113,6 1,811 37 1.497,0 2,8573
An Lão 6 AL04 - AL09 36,58 0,657 6 36,58 0,657
Hoài Ân 2 73, 74 248 0,12 - - - - 2 248,00 0,120

Phù

Mỹ

2 87, 105, 152 0,08 - - - - 2 152,00 0,080
Phù cát 2 109, 115 949 0,48 1 PC06 8,6 0,129 3 957,60 0,609

An

Nhơn

3 168,175, 177 382 0,32 3

175;

177;

168

382 0,32 - - - - - - -
Vĩnh Thạnh 2 VT05 - VT06 21,95 0,329 2 21,95 0,329

Tây

Sơn

18

163, 165, 173 và 15 điểm mỏ theo

4746/QĐ- ƯBND

247,4 0,476 3

163,

165, 173

213 0,11 6 TS04 - TS09 34,04 0,511 21 68,44 0,877
Vân Canh 1 VC04 12,39 0,186 1 12,39 0,186

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 3
158/2016/NĐ-CP Nghị định số 158/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản. In effect
28/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản đất, cát làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 định hướng đến năm 2030 thuộc thẩm quyền quản lý và cấp phép của tỉnh
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.