Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND quy định các mức chi và tỷ lệ chi phí quản lý chung trong hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Định. Quyết định áp dụng cho các sở, ban ngành, UBND cấp huyện, xã phường thị trấn và các cơ quan đơn vị liên quan.
적용 범위
Các sở, ban ngành thuộc tỉnh; ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Úy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đên việc sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế thực hiện các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường.
핵심 사항
- Các sở, ban ngành thuộc tỉnh; ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố → được lập đề cương nhiệm vụ/dự án với mức 1.500 - 3.500.000đ;
- Họp hội đồng xét duyệt đề cương nhiệm vụ/dự án → Chủ tịch Hội đồng 350.000đ/buổi, Thành viên/Thư ký 200.000đ/buổi, Đại biểu được mời tham dự 100.000đ/buổi;
- Lấy ý kiến thẩm định dự án bằng văn bản của chuyên gia và nhà quản lý → 350.000đ/bài viết (nếu không thành lập Hội đồng xét duyệt đề cương);
- Chi cho điều tra, khảo sát → Lập mẫu phiếu điều tra 300.000đ/phiếu mẫu được duyệt; Chi cho đối tượng cung cấp thông tin: Cá nhân 30.000đ/phiếu, Tổ chức 70.000đ/phiếu; Chi cho người dẫn đường và phiên dịch tiếng dân tộc (nếu có);
- Báo cáo tổng kết nhiệm vụ/dự án → Nhiệm vụ 3.500.000đ, Dự án <500 triệu đồng: 4.000.000đ; từ 500 triệu đến 2.000 triệu đồng: 9.000.000đ; trên 2.000 triệu đồng: 11.000.000đ;
- Hội thảo (nếu có) → Người chủ trì 350.000đ/buổi, Thư ký hội thảo 200.000đ/buổi, Đại biểu được mời tham dự 100.000đ/buổi, Báo cáo tham luận 250.000đ/bài viết;
- Hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ/dự án → Chủ tịch hội đồng: Nhiệm vụ 300.000đ/buổi, Dự án 500.000đ/buổi; Thành viên, thư ký: Nhiệm vụ 150.000đ/buổi, Dự án 300.000đ/buổi; Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện và hội đồng (nếu có): bài viết 350.000đ - 300.000đ;
- Tỷ lệ chi phí quản lý chung: Ngoại nghiệp 20% - 16%, Nội nghiệp 11% - 8%; đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và đầu tư, doanh nghiệp tham gia thực hiện nhiệm vụ/dự án → 18 triệu đồng/năm/nhiệm vụ/dự án (tổng chi phí trực tiếp đến 5 tỷ đồng), tăng thêm 0.003%/tiếng đồng.
- Tỷ lệ này áp dụng cho các nhóm công việc: Ngoại nghiệp, Nội nghiệp và các nhóm công việc của nhiệm vụ/dự án theo quy định tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư số 136/2017/TT-BTC.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp các đơn vị có cơ sở để quản lý chi phí hiệu quả, đảm bảo thực hiện nhiệm vụ về tài nguyên môi trường một cách khoa học.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về kinh phí cho các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và doanh nghiệp tham gia thực hiện nhiệm vụ/dự án.
❓ 자주 묻는 질문
Các mức chi cụ thể bao gồm những nội dung nào?
Các mức chi cụ thể bao gồm: Chi lập đề cương nhiệm vụ, dự án; Họp hội đồng xét duyệt đề cương nhiệm vụ/dự án; Lấy ý kiến thẩm định dự án bằng văn bản của chuyên gia và nhà quản lý; Điều tra, khảo sát; Báo cáo tổng kết nhiệm vụ/dự án; Hội thảo (nếu có); Hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ/dự án.
Tỷ lệ chi phí quản lý chung được xác định như thế nào?
Tỷ lệ chi phí quản lý chung được xác định theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí trực tiếp, với tỷ lệ ngoại nghiệp 20% - 16%, nội nghiệp 11% - 8%. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và doanh nghiệp tham gia thực hiện nhiệm vụ/dự án, được tính chi phí quản lý chung 18 triệu đồng/năm/nhiệm vụ/dự án (tổng chi phí trực tiếp đến 5 tỷ đồng), tăng thêm 0.003%/tiếng đồng.
Các đối tượng nào được phép lập đề cương nhiệm vụ/dự án?
Các sở, ban ngành thuộc tỉnh; ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Úy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đên việc sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế thực hiện các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường được phép lập đề cương nhiệm vụ/dự án.
Tỷ lệ chi phí quản lý chung áp dụng cho những công việc nào?
Tỷ lệ chi phí quản lý chung áp dụng cho các nhóm công việc: Ngoại nghiệp (20% - 16%), Nội nghiệp (11% - 8%). Các nhóm công việc của nhiệm vụ/dự án được quy định tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư số 136/2017/TT-BTC.
Các mức chi cụ thể bao nhiêu?
Mức chi cụ thể như sau: Chi lập đề cương nhiệm vụ/dự án từ 1.500 - 3.500.000đ; Họp hội đồng xét duyệt đề cương nhiệm vụ/dự án từ 200.000 - 350.000đ/buổi; Lấy ý kiến thẩm định dự án bằng văn bản của chuyên gia và nhà quản lý 350.000đ/bài viết (nếu không thành lập Hội đồng xét duyệt đề cương); Chi cho điều tra, khảo sát từ 30 - 150% mức lương cơ sở; Báo cáo tổng kết nhiệm vụ/dự án từ 3.500.000 - 11.000.000đ;
전문
|
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2018/QĐ-UBND | Bình Định, ngày 20 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định một số mức chi và tỷ lệ chi phí quản lý chung trong hoạt động
kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường
trên địa bàn tỉnh Bình Định
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 thảng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thỉ hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư sổ 136/2017/TT-BTC ngày 22 thảng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kỉnh phí chỉ hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chỉ về tài nguyên môi trường;
Căn cứ Nghị quyết sổ 12/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đông nhản dân tỉnh quy định một số mức chỉ và tỷ lệ chỉ phí quản lý chung trong hoạt động kỉnh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Định;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
-
Quyết định này quy định một số mức chi và tỷ lệ chi phí quản lý chung trong hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường, bao gồm: Quản lý đất đai, đo đạc và bản đồ, địa chất và khoáng sản, tài nguyên nước, biển và hải đảo, khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu, viễn thám, đa dạng sinh học và một số nhiệm vụ chi khác về tài nguyên môi trường.
-
Các nguồn kinh phí khác quy định về các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường (như nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường, kinh phí sự nghiệp khoa học, vốn đầu tư phát triển, nguồn vốn khác) không thuộc phạm vi điều chỉnh tại Quyết định này.
-
Những nội dung còn lại liên quan đến việc chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Định không quy định tại Quyêt định này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 136/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Úy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đên việc sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế thực hiện các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường.
Điều 3. Mức chi và tỷ lệ chi phí quản lý chung trong hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường
-
Mức chi cụ thể được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này.
-
Tỷ lệ chi phí quản lý chung trong chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
-
Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường do các cơ quan, đơn vị ở địa phương thực hiện theo phân cấp; ngân sách cấp nào cấp đó chi.
-
Nguồn khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2018.
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở Tài chính, Tài nguyên và Môi trường,Tư pháp; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Hồ Quốc Dũng |
PHỤ LỤC 1
MỘT SỐ MỨC CHI HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI VỚI
CÁC NHIỆM VỤ CHI VỀ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 20/7/2018 của UBND tỉnh Bĩnh Định)
|
Số TT |
|
Đơn vị tính | Mức chi (l.000đ) | Ghi chú |
| 1 | Chi lập đề cương nhiệm vụ, dự án | |||
| 1.1 | Lập đề cương nhiệm vụ | nhiệm vụ | 1.500 | |
| 1.2 | Lập đề cương dự án | dự án | ||
| Dự án có giá trị <500 triệu đồng | 2.000 | |||
| Dự án có giá trị từ 500 triệu đồng đến 2.000 triệu đồng | 3.000 | |||
| Dự án có giá trị trên 2.000 triệu đồng | 3.500 | |||
| 2 | Họp hội đồng xét duyệt đề cương nhiệm vụ, dự án | Buổi họp | Không tính chi họp hội đồng đổi với nhiệm vụ được giao thường xuyên hàng năm | |
| Chủ tịch Hội đồng | người/buổi | 350 | ||
| Thành viên, thư ký | người/buổi | 200 | ||
| Đại biểu được mời tham dự | người/buổi | 100 | ||
| Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện | Bài viết | 350 | Theo quy chế của cấp có thẩm quyền quy định có nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện và ủy viên hội đồng mới được tính | |
| Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng | Bài viết | 200 | ||
| 3 | Lấy ý kiến thẩm định dự án bằng văn bản của chuyên gia và nhà quản lý (tối đa không quá 5 bài viết) | Bài viết | 350 | Trường hợp không thành lập Hội đồng xét duyệt đề cương |
| 4 | Điều tra, khảo sát | |||
| 4.1 | Lập mẫu phiếu điều tra | Phiếu mẫu được duyệt | 300 | |
| 4.2 | Chi cho đối tượng cung cấp thông tin | |||
| - Cá nhân | Phiếu | 30 | ||
| -Tổ chức | Phiếu | 70 | ||
| 4.3 | Chi cho điều tra viên; công quan trắc, khảo sát, lấy mẫu (trường họp thuê ngoài theo vụ việc nếu có) | Người/ngày công | Mức tiền công 1 người/ngày tối đa không quá 150% mức lương cơ sở, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho đơn vị sự nghiệp công lập tại thời điểm thuê ngoài (22 ngày) |
|
Số TT |
|
Đơn vị tính | Mức chi (l.000đ) | Ghi chú |
| 4.4 | Chi cho người dẫn đường | người/ngày | 100 | Chỉ áp dụng cho điều tra thuộc vùng núi cao, vùng sâu cần có người địa phương dẫn đưòng và người phiên dịch cho điều tra viên |
| 4.5 | Chi cho người phiên dịch tiếng dân tộc | người/ngày | - 200 | |
| 5 | Báo cáo tổng kết nhiệm vụ, dự án | Báo cáo | ||
| 5.1 | Nhiệm vụ | 3.500 | ||
| 5.2 | Dự án | |||
| Dự án có giả trị <500 triệu đồng | 4.000 | |||
| Dự án có giá trị từ 500 triệu đồng đến 2.000 triệu đồng | 9.000 | |||
| Dự án có giá trị trên 2.000 triệu đồng | 11.000 | |||
| 6 | Hội thảo (nếu có) | |||
| Người chủ trì | người/buổi | 350 | ||
| Thư ký hội thảo | 200 | |||
| Đại biểu được mời tham dự | hội thảo | 100 | ||
| Báo cáo tham luận | Bài viết | 250 | ||
| 7 | Hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ, dự án | |||
| 7.1 | Nghiệm thu nhiệm vụ: | |||
| Chủ tịch hội đồng | người/buổi | 300 | ||
| Thành viên, thư ký | 150 | |||
| 7.2 | Nghiệm thu dự án: | |||
| Chủ tịch Hội đồng | người/buổi | 500 | ||
| Thành viên, thư ký hội đồng | 300 | |||
| Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện | bài viết | 350 | ||
| Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng (nếu có) | bài viết | 300 | ||
| Đại biểu được mời tham dự | người/buổi | 100 |
PHỤ LỤC 2
TỶ LỆ CHI PHÍ QUẢN LÝ CHUNG TRONG CHI PHÍ THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ, DỰ ÁN CHI HOẠT ĐỘNG KINH TẾ THỰC HIỆN CÁC
NHIỆM VỤ CHI VỀ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 28/2018/QĐ-UBND ngày 20/7/2018 của UBND tỉnh Bình Định)
-
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và đâu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên, doanh nghiệp tham gia thực hiện nhiệm vụ, dự án, chi phí quản lý chung được xác định theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí trực tiếp, quy định cho từng nhóm công việc như sau:
| Nhóm công việc | Nhiệm vụ, dự án (hoặc hạng mục công việc có định mức kinh tế kỹ thuật) | Nhiệm vụ, dự án (hoặc hạng mục công việc không có định mức kinh tế kỹ thuật) |
| 1. Ngoại nghiệp | ||
| Nhóm I | 20% | 16% |
| Nhóm II | 18% | 13% |
| Nhóm III | 14% | 11% |
| 2. Nội nghiệp (Nhóm I, II, III) | 11% | 8% |
Trong đó:
-
Ngoại nghiệp: gồm toàn bộ các công việc thực hiện ở thực địa.
-
Nội nghiệp: gồm toàn bộ các công việc thực hiện trong phòng làm việc.
-
Các nhóm công việc của nhiệm vụ, dự án: theo quy định tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính.
2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan quản lý nhà nước đã được ngân sách nhà nước cấp kinh phí chi thường xuyên, thực hiện nhiệm vụ, dự án (nếu có): được tính chi phí quản lý chung 18 triệu đồng/năm/nhiệm vụ, dự án, đối với nhiệm vụ, dự án có tổng chi phí trực tiếp đến 5 tỷ đồng; trường hợp nhiệm vụ, dự án có tổng chi phí trực tiếp lớn hơn 5 tỷ đồng thì cứ 1 tỷ đồng tăng thêm được bổ sung 0,003 của phần tăng thêm./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.