Nghị quyết số 28/2019/NQ-HĐND Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm 2020

Nghị quyết này quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm 2020 cho các loại diện tích tưới tiêu, nuôi trồng thủy sản và tiêu thoát nước khu vực nông thôn. Mức giá được xác định dựa trên từng loại cây trồng và phương thức tưới tiêu.

文号28/2019/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Ninh Bình
签署人Phạm Sỹ Lợi — Chủ tịch
更新12/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期12/07/2019
生效日期01/08/2019
失效日期10/07/2025
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm 2020 cho các loại diện tích tưới tiêu, nuôi trồng thủy sản và tiêu thoát nước khu vực nông thôn. Mức giá được xác định dựa trên từng loại cây trồng và phương thức tưới tiêu.

适用范围

Các Công ty khai thác công trình thủy lợi (KTCTTL), Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp (HTXDVNN) trong vùng hệ thống thủy lợi, HTXDVNN ngoài vùng hệ thống thủy lợi và tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi.

要点

  • Công ty KTCTTL phục vụ diện tích tưới, tiêu: Mức giá tưới, tiêu chủ động bằng động lực là 1.646.000 đồng/ha/vụ; tưới, tiêu chủ động bằng trọng lực là 1.152.000 đồng/ha/vụ.
  • Diện tích trồng rau, màu, mạ, cây công nghiệp ngắn ngày: Mức giá tính bằng 40% mức giá của diện tích trồng lúa tương ứng.
  • Diện tích nuôi trồng thủy sản: Mức giá là 250 đồng/m2 mặt nước/năm cho diện tích chuyên nuôi và 125 đồng/m2 mặt nước/năm cho diện tích chuyển đổi từ 2 lúa sang đa canh.
  • Công ty KTCTTL phục vụ cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và dược liệu: Mức giá bằng 80% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa/vụ và 1.316.800 đồng/ha/năm cho diện tích tưới chủ động.
  • Tiêu thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị): Mức giá tính bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ và 82.300 đồng/ha/năm.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giảm chi phí cho nông dân khi sử dụng dịch vụ thủy lợi, tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho các HTXDVNN và tổ chức khai thác công trình thủy lợi nếu không có nguồn thu ổn định.

❓ 常见问题

Mức giá tưới, tiêu chủ động bằng động lực là bao nhiêu?

Mức giá tưới, tiêu chủ động bằng động lực là 1.646.000 đồng/ha/vụ.

Diện tích trồng rau, màu, mạ, cây công nghiệp ngắn ngày được tính mức giá như thế nào?

Mức giá đối với diện tích trồng rau, màu, mạ, cây công nghiệp ngắn ngày là 40% mức giá của diện tích trồng lúa tương ứng.

Diện tích nuôi trồng thủy sản được tính mức giá như thế nào?

Mức giá cho diện tích ao, đầm, hồ chuyên nuôi trồng thủy sản là 250 đồng/m2 mặt nước/năm. Đối với diện tích chuyển đổi từ 2 lúa sang đa canh, mức giá là 125 đồng/m2 mặt nước.

Công ty KTCTTL phục vụ cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và dược liệu được tính mức giá như thế nào?

Mức giá cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và dược liệu bằng 80% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa/vụ và 1.316.800 đồng/ha/năm cho diện tích tưới chủ động.

Tiêu thoát nước khu vực nông thôn và đô thị được tính mức giá như thế nào?

Mức giá tiêu thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị) là 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ và 82.300 đồng/ha/năm.

全文

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH HÀ NAM

---------------------

Số: 28/2019/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------------

Hà Nam, ngày 12 tháng 7 năm 2019

NGHỊ QUYẾT

Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm 2020

  HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ CHÍN

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; Quyết định số 1050a/2018/QĐ-BTC ngày 30/6/2018 của Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020;

Xét Tờ trình số 1962/TTr-UBND ngày  05 tháng 7 năm 2019  của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành nghị quyết quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.                                               

QUYẾT NGHỊ:                                            

Điều 1. Ban hành quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm 2020 với các nội dung sau:

1. Diện tích tưới, tiêu do các Công ty khai thác công trình thủy lợi (KTCTTL) phục vụ.

a) Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi đối với diện tích đất trồng lúa

Đối với diện tích được tưới, tiêu chủ động: Tưới, tiêu chủ động bằng động lực mức giá là 1.646.000 đồng/ha/vụ; tưới, tiêu chủ động bằng trọng lực mức giá là 1.152.000 đồng/ha/vụ.

Diện tích được tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá được tính bằng 60% mức giá của diện tích tưới, tiêu chủ động.

Diện tích chỉ tạo nguồn tưới, tiêu: Diện tích tạo nguồn bằng động lực mức giá bằng 50% mức giá của diện tích tưới, tiêu chủ động bằng động lực; diện tích tạo nguồn bằng trọng lực mức giá bằng 40% mức giá của diện tích tưới, tiêu chủ động bằng trọng lực.

Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch, được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tưới, tiêu chủ động.

Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới là 70%, mức giá cho tiêu là 30% mức giá quy định ở trên.

b) Đối với diện tích trồng rau, màu, mạ, cây công nghiệp ngắn ngày, cây vụ Đông thì mức giá tính bằng 40% mức giá của diện tích trồng lúa tương ứng với từng biện pháp công trình.

c) Diện tích nuôi trồng thủy sản:

Đối với diện tích ao, đầm, hồ chuyên nuôi trồng thủy sản được công trình thủy lợi cấp và tiêu nước, thay nước theo kỹ thuật nuôi trồng thủy sản quy định (thời gian từ 09 tháng trở lên trong một năm) mức giá là 250 đồng/m2 mặt nước/năm (lấy diện tích được giao sử dụng đất làm căn cứ).

 Diện tích chuyên nuôi trồng thủy sản nhưng công trình thủy lợi chỉ cấp nước lần đầu mà không thay nước theo yêu cầu kỹ thuật, mức giá là 125 đồng/m2 mặt nước/năm (lấy diện tích được giao sử dụng đất làm căn cứ).

Đối với diện tích chuyển đổi từ sản xuất 02 lúa sang sản xuất đa canh theo mô hình Lúa - Cá quy định như sau:

Diện tích trồng lúa thì mức giá theo mức của cây lúa.

Diện tích đã cấy lúa sau khi thu hoạch lúa, thời gian còn lại trong năm nuôi trồng thủy sản, thì mức giá lấy theo nuôi trồng thủy sản với mức 125 đồng/m2 mặt nước.

d) Trường hợp cấp nước cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu mức giá bằng 80% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi đối với đất trồng lúa/vụ và bằng 1.316.800 đồng/ha/năm đối với diện tích tưới chủ động; mức giá của diện tích tưới chủ động một phần và tạo nguồn tính tương tự như cây lúa.

đ) Tiêu thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị) mức giá tính bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ và bằng 82.300 đồng/ha/năm.

e) Các mức giá nêu trên là mức giá tính từ điểm giao nhận sản phẩm dịch vụ thủy lợi của tổ chức thủy lợi cơ sở đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi và là mức giá không có thuế giá trị gia tăng.

2. Các Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp (HTXDVNN), tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi trong vùng hệ thống thủy lợi do các Công ty KTCTTL quản lý (gọi tắt là HTX trong vùng) phải bơm chuyển tiếp phần sau của các Công ty KTCTTL để thực hiện đến mức chủ động được tính mức giá như sau:

a) Tưới, tiêu tiếp từ tạo nguồn mức giá bằng 50% mức giá tưới, tiêu chủ động của từng loại cây trồng tương ứng.

b) Tưới, tiêu tiếp từ chủ động một phần thì mức giá bằng 40% mức giá tưới tiêu chủ động của từng loại cây trồng tương ứng.

3. Các HTXDVNN, tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi ngoài vùng hệ thống thủy lợi của các Công ty KTCTTL (gọi tắt là các HTX ngoài vùng) tự quản lý công trình đầu mối lấy nước từ sông tự nhiên (sông Hồng, sông Đáy), mức giá của những diện tích tưới tiêu được tính như mức giá trong vùng của các Công ty KTCTTL.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVIII, kỳ họp thứ chín thông qua và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2019./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 Phạm Sỹ Lợi

                                                            

 

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

28/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 28/2019/NQ-HĐND Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm 2020
已失效
↓ 受本文件影响的文件
废止 1
相关 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。