🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
Đang cập nhật.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đang cập nhật.
Toàn văn
TỈNH YÊN BÁI
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 thảng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; .
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sổ nghị định quy định chi tiết thi hành một số điểu của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ Quy định về khung giá đất;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 thảng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Căn cứ Nghị quyết số 49/2019/NQ-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái thông qua quy định Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Văn bản số 335/TTHĐND ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc diều chỉnh mức giá đất của Đoạn giáp ranh giới phường Đồng Tâm đến ngã sáu thuộc đường Âu Cơ đoạn đỉ qua địa phận xã Tân Thịnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trinh sổ 887/TTr-STNMTngày 19 thảng 12 năm 2019 về việc ban hành Quy định về Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bải.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 và thay thế Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định bảng giá đất năm 2015 tại tỉnh Yên Bái; Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngàý 15 tháng 9 năm 2017 của ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định bảng giá đất nãm 2015 tại tỉnh Yên Bái.
Điều 3. Chánh Vãn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; người sử dụng đất tại tỉnh Yên Bái và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Đỗ Đức Duy |
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUY ĐỊNH
BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2020 TẠI TỈNH YÊN BÁI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Bảng giá đất tại Quy định này thực hiện trong 05 năm (2020-2024), là căn cứ để thực hiện các nội dung sau:
a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
b) Tính thuế sử dụng đất;
c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
g) Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất;
h) Tính tiền hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp;
i) Tính tiền hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;
k) Tính tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa đối với người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước.
2. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai.
2. Người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân có liên quan.
Chương II
LOẠI XÃ, LOẠI ĐÔ THỊ VÀ KHU VỰC TRONG BẢNG GIÁ ĐẤT
Điều 3. Xác định loại xã và loại đô thị
1. Trong xây dựng bảng giá đất, đối với đất nông nghiệp; đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn:
a) Toàn bộ các xã trên địa bàn tỉnh Yên Bái là loại xã miền núi;
b) Đối với đất nông nghiệp tại các phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Yên Bái được xác định như tại các xã (là loại xã miền núi).
2. Tỉnh Yên Bái có 03 loại đô thị: Thành phố Yên Bái là đô thị loại III; thị xã Nghĩa Lộ là đô thị loại IV; các thị trấn thuộc huyện là đô thị loại V.
Điều 4. Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất
Việc xác định khu vực để xây dựng bảng giá đất đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và các loại đất phi nông nghiệp khác theo từng xã được chia thành 2 khu vực quy định như sau:
Khu vực 1: Là các thửa đất tiếp giáp đường giao thông đường bộ, có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, bao gồm tất cả các thửa đất thuộc vị trí 1 theo quy định này;
Khu vực 2: Là khu vực còn lại trong địa giới hành chính xã, bao gồm các thửa đất không thuộc vị trí 1 theo quy định này.
Chương III
VỊ TRÍ CÁC LOẠI ĐẤT
Điều 5. Vị trí đất nông nghiệp
Loại đất nông nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai.
Đất nông nghiệp có 3 vị trí như sau:
1. Vị trí 1: Gồm những thửa đất có ít nhất 1 trong 3 yếu tố sau:
a) Có khoảng cách theo đường đi thực tế từ thửa đất đó đến ranh giới thửa đất có nhà ở ngoài cùng của nơi cư trú của cộng đồng dân cư gần nhất không vượt quá 1.000 m;
b) Có khoảng cách theo đường đi thực tế từ thửa đất đến giữa cổng chính của chợ hoặc điểm tiêu thụ nông sản tập trung không vượt quá 600 m;
c) Có khoảng cách theo đường đi thực tế từ thửa đất đến tim đường giao thông đường bộ, ranh giới bến bãi đường thủy, ranh giới bến bãi đường bộ, cổng chính ga tàu không vượt quá 500 m.
2. Vị trí 2: Gồm những thửa đất có ít nhất 1 trong 3 yếu tố sau:
a) Có khoảng cách theo đường đi thực tế từ thửa đất đến ranh giới thửa đất có nhà ở ngoài cùng của nơi cư trú của cộng đồng dân cư gần nhất từ trên 1.000 m đến 2.000 m;
b) Có khoảng cách theo đường đi thực tế từ thửa đất đến giữa cổng chính của chợ hoặc điểm tiêu thụ nông sản tập trung từ trên 600 m đến 1.000 m;
c) Có khoảng cách theo đường đi thực tế từ thửa đất đến tim đường giao thông đường bộ, ranh giới bến bãi đường thủy, ranh giới bến bãi đường bộ, cổng ga tàu từ trên 500 m đến 1.000 m.
3. Vị trí 3: Gồm những thửa đất không thuộc vị trí 1, vị trí 2.
4. Địa điểm tiêu thụ nông sản nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này gồm chợ, nơi thu mua nông sản tập trung; đường giao thông đường bộ nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này là đường bộ có độ rộng đủ để sử dụng các phương tiện vận tải từ xe trâu, bò kéo hoặc tương đương trở lên.
Điều 6. Vị trí đất phi nông nghiệp
1. Loại đất phi nông nghiệp tại Quy định này thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai.
2. Căn cứ để xác định vị trí thửa đất phi nông nghiệp
Việc xác định vị trí của một thửa đất phi nông nghiệp được căn cứ vào khoảng cách từ thửa đất đó đến chỉ giới hành lang an toàn giao thông của tuyến đường giao thông chính và căn cứ vào kích thước chiều rộng của ngõ mà thửa đất đó tiếp giáp;
Đường giao thông chính tại phường, thị trấn là đường giao thông có trong Bảng giá đất.
Đường giao thông chính tại xã là đường giao thông có trong Bảng giá đất, trừ đường liên thôn khác còn lại.
3. Các vị trí của đất phi nông nghiệp
a) Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh thửa tiếp giáp chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính.
Đối với thửa đất không tiếp giáp với chỉ giới hành lang đường vì bị ngăn cách bởi suối, kênh, mương và thủy hệ khác nhưng người sử dụng đất vẫn khai thác được thuận lợi của vị trí 1 thì khi xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất được áp dụng hệ số bằng 0,9 lần giá đất vị trí 1 trong bảng giá; chiều sâu thửa đất vẫn tính từ chỉ giới hành lang đường giao thông chính.
Thửa đất tiếp giáp với chỉ giới hành lang bảo vệ cầu, cống và các công trình giao thông khác mà chỉ giới hành lang bảo vệ các công trình đó không trùng với chỉ giới hành lang bảo vệ đường giao thông chính thì không được xác định là vị trí 1.
Thửa đất phi nông nghiệp trong phạm vi cách chỉ giới hành lang đường không quá 20m, không tiếp giáp với chỉ giới hành lang đường vì ngăn cách bởi thửa đất nông nghiệp của cùng một chủ sử dụng thì khi xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất được áp dụng hệ số bằng 0,9 lần giá đất vị trí 1 trong bảng giá. Phần diện tích theo chiều sâu trên 20m tính từ chỉ giới hành lang đường được áp dụng theo Khoản 1 Điều 7 Quy định này.
b) Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, chiều rộng ngõ lớn hơn 3m, cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính không quá 50m;
c) Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, có mức độ thuận lợi cho đi lại và sinh hoạt kém hơn vị trí 2, cụ thể là thuộc một trong các yếu tố sau:
- Thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, chiều rộng ngõ từ 2,5m đến 3m, cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính không quá 50m;
- Thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, chiều rộng ngõ lớn hơn 3m, cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính từ trên 50m đến 200m.
d) Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, có mức độ thuận lợi cho đi lại và sinh hoạt kém hơn vị trí 3, cụ thể là thuộc một trong một trong các yếu tố sau:
- Thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, chiều rộng ngõ dưới 2,5m, cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính không quá 50m;
- Thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, chiều rộng ngõ từ 2,5m đến 3m, cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính từ trên 50m đến 200m;
- Thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, chiều rộng ngõ trên 3m, cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính trên 200m;
- Thửa đất trong các ngõ của vị trí 2, vị trí 3 quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản này, cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính không quá 200m.
đ) Vị trí 5: Áp dụng cho những thửa đất thuộc các vị trí còn lại, không thuộc các vị trí 1, vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4.
Chương IV
GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
Điều 7. Nguyên tắc áp dụng giá đất
1. Thửa đất phi nông nghiệp mà có chiều sâu lớn hơn 20 m, tiếp giáp đường giao thông có trong Bảng giá đất, trừ đường liên thôn khác tại các xã, thì giá đất từng phần theo chiều sâu của thửa đất kể từ chỉ giới hành lang an toàn của đoạn đường đó được quy định như sau:
a) Diện tích của 20m đầu tiên tính bằng 100% giá đất vị trí 1 của đoạn đường đó;
b) Diện tích của chiều sâu từ trên 20m đến 40m tiếp theo tính bằng 50% giá đất vị trí 1 của đoạn đường đó;
c) Diện tích của chiều sâu từ trên 40m đến 60m tiếp theo tính bằng 30% giá đất vị trí 1 của đoạn đường đó;
d) Diện tích của chiều sâu từ trên 60m tính bằng 20% giá đất vị trí 1 của đoạn đường đó;
đ) Thửa đất phi nông nghiệp không tiếp giáp với đường giao thông có trong bảng giá đất và thửa đất phi nông nghiệp tiếp giáp với đường liên thôn khác tại các xã thì không chia chiều sâu theo các Điểm a, b, c và d Khoản này;
e) Đối với việc xác định giá các thửa đất có chiều sâu thửa đất lớn và hình thể đặc thù thì giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan có liên quan xem xét, đề xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;
g) Trong công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất và khi tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân: Không áp dụng phân chia thửa đất theo chiều sâu, cả thửa đất được tính bằng một giá theo vị trí của thửa đất.
2. Hệ số theo chiều sâu trong trường hợp có nhiều thửa đất liền kề nhau của một chủ sử dụng đất
Trường hợp khu đất của một chủ sử dụng đất gồm nhiều thửa đất liền kề nhau có cùng mục đích sử dụng đất thì toàn bộ khu đất đó được xác định như một thửa đất. Nếu khu đất đó có ít nhất một thửa tiếp giáp đường giao thông có trong bảng giá đất, trừ đường liên thôn khác tại các xã, mà có chiều sâu lớn thì giá đất từng phần theo chiều sâu kể từ chỉ giới hành lang an toàn giao thông của mỗi thửa đất phi nông nghiệp xác định theo Khoản 1 Điều này. Đối với thửa đất khi được xác định theo giá đất nông nghiệp thì thực hiện theo Khoản 6 Điều này.
3. Thửa đất có một cạnh tiếp giáp đường đi gồm đường giao thông chính, ngõ của đường giao thông chính, đường nhánh, ngõ của đường nhánh, nếu cạnh tiếp giáp với đường đi thuộc từ hai đoạn, hai vị trí có giá khác nhau trở lên thì lấy đường vuông góc với tim của đường đi (tại điểm giới hạn của hai đoạn, hai vị trí có giá khác nhau) làm ranh giới để phân chia thửa đất đó làm các phần và xác định diện tích của từng phần để áp giá theo đoạn hoặc vị trí tương ứng.
4. Thửa đất nằm trong ngõ mà ngõ đó nối trực tiếp với nhiều tuyến đường giao thông có giá đất khác nhau thì vị trí, giá đất của thửa đất đó được xác định theo tuyến đường giao thông gần nhất.
5. Điểm giới hạn của các tuyến đường tại những nơi đường giao nhau là điểm giữa của các tuyến đường giao nhau đó chiếu vuông góc với chỉ giới hành lang đường.
6. Một thửa đất khi được xác định theo giá đất nông nghiệp thì không xác định giá đất theo chiều sâu thửa đất, giá của toàn bộ thửa đất được xác định theo Điều 10 Quy định này.
7. Một thửa đất tiếp giáp nhiều đường có giá đất khác nhau thì giá thửa đất đó được xác định theo đường có giá đất cao nhất.
8. Giá đất trong Bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm.
Điều 8. Điều kiện xác định giá đất
1. Giá đất phi nông nghiệp khi thực hiện giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cho thuê đất áp dụng đối với đất đã có mặt bằng, trừ đất khai thác khoáng sản, công trình thủy điện và các trường hợp tại Khoản 2 Điều này.
2. Trường hợp khi thực hiện giao đất có thu tiền sử dụng đất không qua đấu giá hoặc cho thuế đất không qua đấu giá hoặc khi chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang mục đích phi nông nghiệp mà thửa đất phi nông nghiệp phải đào, đắp để có mặt bằng thì xác định giá đất như sau:
a) Đối với thửa đất do tổ chức sử dụng:
Căn cứ vào chi phí đào, đắp mặt bằng tương đương với khối lượng đào, đắp theo thiết kế được cơ quan có thẩm quyền thẩm định (theo quy định phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh), Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan xác định hệ số áp dụng giá đất như sau: Đối với thửa đất tại phường, thị trấn không được thấp hơn 0,6 lần so với giá của chính thửa đất đó trong điều kiện đã có mặt bằng; đối với thửa đất tại xã không được thấp hơn 0,5 lần so với giá của chính thửa đất đó trong điều kiện đã có mặt bằng.
Trường hợp tổ chức sử dụng đất đề nghị xác định chi phí đào, đắp mặt bằng để áp dụng hệ số giá đất khi đã thực hiện xong việc đào, đắp mà chi phí đào, đắp theo hóa đơn, chứng từ thực tế thấp hơn so với thiết kế, dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định thì lấy chi phí đào, đắp theo hồ sơ hoàn công, hóa đơn, chứng từ thực tế để tính.
b) Đối với thửa đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng:
Căn cứ vào chi phí đào, đắp mặt bằng tương đương với khối lượng đào, đắp theo thiết kế được cơ quan có thẩm quyền thẩm định (Phòng Quản lý đô thị thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ; Phòng Kinh tế và hạ tầng các huyện), Phòng Tài chính kế hoạch chủ trì, phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường; Chi cục Thuế và các cơ quan liên quan xác định hệ số áp dụng giá đất như sau: Đối với thửa đất tại phường, thị trấn không được thấp hơn 0,6 lần so với giá của chính thửa đất đó trong điều kiện đã có mặt bằng; đối với thửa đất tại xã không được thấp hơn 0,5 lần so với giá của chính thửa đất đó trong điều kiện đã có mặt bằng;
c) Trường hợp người được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được áp dụng chính sách giảm tiền sử dụng đất thì áp dụng hệ số giá đất để tính tiền sử dụng đất trước, sau đó mới tính giảm trừ tiền sử dụng đất;
d) Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thủ tục thẩm định thiết kế, dự toán và xác định chi phí đào, đắp mặt bằng để áp dụng hệ số giá đất.
Điều 9. Giá đất nông nghiệp
1. Giá các loại đất nông nghiệp được quy định tại Bảng 1 ban hành kèm theo Quy định này.
2. Đối với đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, thị trấn:
- Giá đất rừng sản xuất trong địa giới hành chính phường là 21.000 đồng/m2.
- Giá đất nông nghiệp (trừ đất rừng sản xuất) trong địa giới hành chính phường cao hơn mức giá đất nông nghiệp cùng vị trí quy định trong Bảng giá đất 5.000 đồng/m2.
- Giá đất nông nghiệp (trừ đất rừng sản xuất) trong địa giới hành chính thị trấn cao hơn mức giá đất nông nghiệp cùng vị trí quy định trong Bảng giá đất 4.000 đồng/m2.
3. Giá đất nông nghiệp (trừ đất rừng sản xuất) trong khu dân cư thuộc địa giới hành chính xã cao hơn mức giá đất nông nghiệp cùng vị trí quy định trong Bảng giá đất 2.000 đồng/m2.
4. Giá đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng bằng 0,8 lần giá đất rừng sản xuất có cùng vị trí.
5. Giá đất nông nghiệp khác tính bằng 1,5 lần giá đất trồng cây lâu năm có cùng vị trí.
Điều 10. Giá đất ở
1. Giá đất ở vị trí 1 tại thành phố Yên Bái quy định tại Bảng 2 ban hành kèm theo Quy định này.
2. Giá đất ở vị trí 1 tại thị xã Nghĩa Lộ quy định tại Bảng 3 ban hành kèm theo Quy định này.
3. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Mù Cang Chải quy định tại Bảng 4 ban hành kèm theo Quy định này.
4. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Trạm Tấu quy định tại Bảng 5 ban hành kèm theo Quy định này.
5. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Văn Chấn quy định tại Bảng 6 ban hành kèm theo Quy định này.
6. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Văn Yên quy định tại Bảng 7 ban hành kèm theo Quy định này.
7. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Trấn Yên quy định tại Bảng 8 ban hành kèm theo Quy định này.
8. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Yên Bình quy định tại Bảng 9 ban hành kèm theo Quy định này.
9. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Lục Yên quy định tại Bảng 10 ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 11. Giá đất của các vị trí đất ở tại phường, thị trấn
1. Giá đất vị trí 1: Được quy định tại Điều 10 quy định này. Trường hợp thửa đất có chiều sâu lớn thì áp dụng quy định tại Điều 7 Quy định này.
2. Giá đất vị trí 2: Đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 2 quy định bằng 40% giá đất vị trí 1; đối với các thị trấn, giá đất vị trí 2 quy định bằng 30% giá đất vị trí 1.
3. Giá đất vị trí 3: Đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 3 quy định bằng 30% giá đất vị trí 1; đối với các thị trấn, giá đất vị trí 3 quy định bằng 20% giá đất vị trí 1.
4. Giá đất vị trí 4: Đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 4 quy định bằng 20% giá đất vị trí 1; đối với các thị trấn, giá đất vị trí 4 quy định bằng 10% giá đất vị trí 1.
5. Giá đất vị trí 5: Đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 5 quy định bằng 10% giá đất vị trí 1; đối với các thị trấn, giá đất vị trí 5 quy định bằng 8% giá đất vị trí 1.
6. Giá đất ở tối thiểu tại đô thị
a) Đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái giá đất ở tối thiểu là 250.000 đồng/m2; các phường thuộc thị xã Nghĩa Lộ giá đất ở tối thiểu là 200.000 đồng/m2; các thị trấn giá đất ở tối thiểu là 150.000 đồng/m2;
b) Trường hợp giá đất tại các vị trí tính theo tỷ lệ so với vị trí 1 quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5 Điều này hoặc thửa đất có chiều sâu lớn được áp dụng hệ số mà giá đất thấp hơn giá đất ở tối thiểu thì áp dụng bằng giá đất ở tối thiểu quy định tại điểm a khoản này.
Điều 12. Giá đất của các vị trí đất ở tại các xã
1. Giá đất vị trí 1: Được quy định tại Điều 10 Quy định này. Trường hợp thửa đất có chiều sâu lớn thì áp dụng quy định tại Điều 7 Quy định này.
2. Giá đất vị trí 2: Đối với các xã thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 2 quy định bằng 40% giá đất vị trí 1; đối với các xã thuộc các huyện, giá đất vị trí 2 quy định bằng 50% giá đất vị trí 1.
3. Giá đất vị trí 3: Đối với các xã thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 3 quy định bằng 30% giá đất vị trí 1; đối với các xã thuộc các huyện, giá đất vị trí 3 quy định bằng 30% giá đất vị trí 1.
4. Giá đất vị trí 4: Đối với các xã thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 4 quy định bằng 20% giá đất vị trí 1; đối với các xã thuộc các huyện, giá đất vị trí 4 quy định bằng 10% giá đất vị trí 1.
5. Giá đất vị trí 5: Đối với các xã thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 5 quy định bằng 10% giá đất vị trí 1; đối với các xã thuộc các huyện, giá đất vị trí 5 quy định bằng 8% giá đất vị trí 1.
6. Giá đất ở tối thiểu tại nông thôn
a) Giá đất ở tối thiểu tại các xã thuộc thành phố Yên Bái là 150.000 đồng/m2; giá đất ở tối thiểu tại các xã còn lại là 100.000 đồng/m2.
b) Trường hợp giá đất tại các vị trí tính theo tỷ lệ so với vị trí 1 quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5 Điều này hoặc thửa đất có chiều sâu lớn được áp dụng hệ số mà giá đất thấp hơn giá đất ở tối thiểu thì áp dụng bằng giá đất ở tối thiểu quy định tại Điểm a Khoản này.
Điều 13. Giá đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
1. Giá đất sử dụng vào các mục đích như: Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất quốc phòng, đất an ninh, đất xây dựng công trình sự nghiệp không kinh doanh được tính bằng giá đất ở có cùng vị trí.
2. Giá đất xây dựng công trình sự nghiệp có kinh doanh được tính bằng 0,8 lần giá đất ở có cùng vị trí.
3. Giá đất thương mại, dịch vụ được tính bằng 0,8 lần giá đất ở có cùng vị trí.
4. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ được tính bằng 0,6 lần giá đất ở có cùng vị trí, trừ giá đất trong các khu, cụm công nghiệp quy định tại Khoản 8 Điều này.
5. Giá đất sử dụng vào các mục đích công cộng không kinh doanh là 15.000 đồng/m2.
Giá đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh được tính bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ có cùng vị trí.
6. Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng tính bằng 0,5 lần giá đất nuôi trồng thủy sản.
Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản là 8.000 đồng/m2.
Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản được tính bằng giá đất phi nông nghiệp cùng vị trí.
7. Giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất phi nông nghiệp khác được tính bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ có cùng vị trí.
8. Giá đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp quy định tại Bảng 11 ban hành kèm theo Quy định này và áp dụng chung cho tất cả các vị trí đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
9. Trường hợp đất do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn định (không phải đất do Nhà nước giao); đất tổ chức đang sử dụng có nguồn gốc từ đất ở hoặc có nguồn gốc từ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân mà không do Nhà nước giao, thì giá đất bằng giá đất ở có cùng vị trí.
10. Giá đất phi nông nghiệp do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng bằng 0,5 lần giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ có cùng vị trí.
11. Trường hợp giá đất tại các vị trí tính theo tỷ lệ so với vị trí 1 hoặc giá đất trong thửa đất có chiều sâu lớn được áp dụng hệ số mà thấp hơn giá đất tối thiểu thì được áp dụng bằng giá đất tối thiểu như sau:
a) Giá đất sử dụng vào các mục đích: Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất quốc phòng, đất an ninh, đất xây dựng công trình sự nghiệp không kinh doanh được tính bằng giá đất ở tối thiểu;
b) Giá đất xây dựng công trình sự nghiệp có kinh doanh; đất thương mại, dịch vụ tối thiểu: Bằng 0,8 lần giá đất ở tối thiểu;
c) Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tối thiểu: Bằng 0,6 lần giá đất ở tối thiểu;
d) Giá các loại đất phi nông nghiệp khác còn lại tối thiểu: Bằng 0,5 lần giá đất ở tối thiểu.
Điều 14. Giá đất chưa sử dụng
1. Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng giá đất được xác định bằng 0,8 lần giá của loại đất liền kề, có cùng vị trí đã được xác định mục đích sử dụng.
2. Đất chưa sử dụng khi được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng vào mục đích nào thì giá đất được tính bằng giá của loại đất đó cùng vị trí.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Xử lý chuyển tiếp
Các trường hợp đã nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ để thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định từ trước ngày 01 tháng 01 năm 2020 mà đến ngày 01 tháng 01 năm 2020 cơ quan thuế chưa có văn bản xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai thì áp dụng theo quy định tại Quyết định số 39/2014/QĐ-UBNĐ ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định bảng giá đất năm 2015 tại tỉnh Yên Bái và Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định bảng giá đất năm 2015 tại tỉnh Yên Bái và hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định hiện hành.
Điều 16. Bổ sung, điều chỉnh Bảng giá đất
1. Bổ sung, điều chỉnh Bảng giá đất
Khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất mà mức giá đất điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất của loại đất tương tự hoặc khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong Bảng giá đất trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên hoặc khi hình thành những tuyến đường mới cần bổ sung vào Bảng giá đất hoặc thay đổi về mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường, vị trí đất cần điều chỉnh Bảng giá đất đã ban hành thì Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản đề xuất điều chỉnh Bảng giá đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định bổ sung, điều chỉnh Bảng giá đất.
2. Nội dung điều chỉnh Bảng giá đất
a) Điều chỉnh giá của một loại đất hoặc một số loại đất hoặc tất cả các loại đất trong Bảng giá đất;
b) Điều chỉnh Bảng giá đất tại một vị trí đất hoặc một số vị trí đất hoặc tất cả các vị trí đất.
3. Giá đất trong bảng giá đất điều chỉnh phải phù hợp với khung giá đất và quy định về mức chênh lệch giá đất tại khu vực giáp ranh quy định tại Khoản 2 Điều 13 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP.
Điều 17. Trách nhiệm thi hành
1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện Quy định này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc thì báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.
BẢNG 1: GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
|
Số thứ tự |
Loại đất |
Giá đất (đồng/m2) |
||
|
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
||
|
1 |
Đất trồng lúa |
38.000 |
33.000 |
28.000 |
|
2 |
Đất bằng trồng cây hàng năm khác |
28.000 |
23.000 |
18.000 |
|
3 |
Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác |
23.000 |
18.000 |
16.000 |
|
4 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
33.000 |
28.000 |
23.000 |
|
5 |
Đất trồng cây lâu năm |
26.000 |
23.000 |
19.000 |
|
6 |
Đất rừng sản xuất |
|
|
|
|
a) |
Tại huyện Trạm Tấu và huyện Mù Cang Chải |
11.000 |
9.000 |
7.000 |
|
b) |
Tại các xã thuộc khu vực III của các huyện: Văn Chấn, Trấn Yên, Văn Yên, Yên Bình, Lục Yên |
13.000 |
11.000 |
9.000 |
|
c) |
Tại các xã, thị trấn còn lại |
15.000 |
13.000 |
11.000 |
BẢNG 2: BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI THÀNH PHỐ YÊN BÁI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
A. ĐẤT Ở ĐÔ THỊ (ĐÔ THỊ LOẠI III)
|
Số thứ tự |
Tên đường |
Giá đất vị trí 1 (Đồng/m2) |
|
(1) |
(2) |
(3) |
|
I |
TẠI CÁC PHƯỜNG: Đồng Tâm, Yên Thịnh, Minh Tân, Yên Ninh, Nguyễn Thái Học, Hồng Hà, Nguyễn Phúc |
|
|
1 |
Đường Đinh Tiên Hoàng (Từ giáp địa giới huyện Yên Bình đến ngã tư Km5 - giao với các đường Yên Ninh, Nguyễn Tất Thành, Điện Biên) |
|
|
1.1 |
Từ giáp địa giới huyện Yên Bình đến gặp đường Yên Thế |
6.300.000 |
|
1.2 |
Đoạn tiếp theo đến gặp đường Lương Văn Can |
8.400.000 |
|
1.3 |
Đoạn tiếp theo đến giáp đất Bệnh viện Tràng An |
12.000.000 |
|
1.4 |
Đoạn tiếp theo đến gặp đường Nguyễn Đức Cảnh |
16.800.000 |
|
1.5 |
Đoạn tiếp theo đến giáp ranh giới phường Đồng Tâm |
21.000.000 |
|
1.6 |
Đoạn tiếp theo đến ngã tư Km 5 (giao với các đường Yên Ninh, Nguyễn Tất Thành, Điện Biên) |
25.000.000 |
|
2 |
Đường Điện Biên (Từ ngã tư Km 5 (giao với các đường Yên Ninh, Nguyễn Tất Thành, Đinh Tiên Hoàng) đến ngã năm Cao Lanh) |
|
|
2.1 |
Từ ngã tư Km 5 đến gặp đường Quang Trung |
25.000.000 |
|
2.2 |
Đoạn tiếp theo đến hết đất cổng Công ty CP xây lắp Thủy lợi Thủy điện |
25.000.000 |
|
2.3 |
Đoạn tiếp theo đến đầu cầu Dài |
23.000.000 |
|
2.4 |
Đoạn tiếp theo đến ngã tư Cao Thắng |
18.000.000 |
|
2.5 |
Đoạn tiếp theo đến ngã năm Cao Lanh (Ranh giới phường Yên Ninh với phường Nguyễn Thái Học) |
18.000.000 |
|
3 |
Đường Hoàng Hoa Thám (Từ ngã năm Cao Lanh đến cống Ngòi Yên) |
|
|
3.1 |
Đoạn từ ngã năm Cao Lanh đến giáp đường sắt Hà Nội - Yên Bái |
15.000.000 |
|
3.2 |
Đoạn tiếp theo đến hết đường Hoàng Hoa Thám |
15.000.000 |
|
4 |
Đường Trần Hưng Đạo (Từ cống Ngòi Yên đến ngã tư cầu Yên Bái) |
|
|
4.1 |
Từ cống Ngòi Yên đến phố Dã Tượng |
15.000.000 |
|
4.2 |
Đoạn tiếp theo đến phố Mai Hắc Đế |
13.000.000 |
|
4.3 |
Đoạn tiếp theo đến đầu phố Nguyễn Du |
12.000.000 |
|
4.4 |
Đoạn tiếp theo đến ngã tư đầu cầu Yên Bái |
10.500.000 |
|
5 |
Đường Nguyễn Phúc (Từ ngã tư cầu Yên Bái đến hết địa giới phường Nguyễn Phúc) |
|
|
5.1 |
Từ cầu Yên Bái đến hết đất Trạm điện |
5.500.000 |
|
5.2 |
Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới đất Khí tượng |
3.500.000 |
|
5.3 |
Đoạn tiếp theo đến gặp ngã ba Âu Lâu |
3.500.000 |
|
5.4 |
Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới CTCP Kinh doanh chế biến lâm sản xuất khẩu Yên Bái |
4.000.000 |
|
5.5 |
Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới phường Nguyễn Phúc |
3.000.000 |
|
6 |
Đường Lê Hồng Phong (Từ ngã ba Âu Lâu đến ngã tư Nam Cường) |
|
|
6.1 |
Đoạn từ ngã ba Âu Lâu đến hết đất số nhà 377 |
5.500.000 |
|
6.2 |
Đoạn tiếp theo đến đường sắt cắt ngang |
5.000.000 |
|
6.3 |
Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới phường Nguyễn Phúc |
4.700.000 |
|
6.4 |
Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới trường Lê Hồng Phong |
5.500.000 |
|
6.5 |
Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới cây xăng vật tư |
5.500.000 |
|
6.6 |
Đoạn còn lại đến giáp vị trí 1 đường Thành Công |
7.700.000 |
|
7 |
Đường Thành Công (Từ ngã tư Nam Cường đến đường sắt cắt đường ngang khu cống Ngòi Yên) |
|
|
7.1 |
Từ ngã tư Nam Cường đi về phía ga đến hết đất số nhà 40 và ngõ 22 |
7.700.000 |
|
7.2 |
Đoạn tiếp theo đến gặp phố Tô Hiến Thành |
8.000.000 |
|
7.3 |
Đoạn tiếp theo qua đường Thành Công cải tạo đến sau vị trí 1 đường Nguyễn Thái Học |
15.000.000 |
|
7.4 |
Đoạn từ vị trí 1 đường Thành Công cải tạo đến hết đất số nhà 14 và số nhà 9 |
9.000.000 |
|
7.5 |
Đoạn tiếp theo đến hết đất Chi cục Thi hành án thành phố |
8.600.000 |
|
7.6 |
Đoạn tiếp theo đến sau vị trí 1 đường Nguyễn Thái Học |
8.200.000 |
|
7.7 |
Đoạn sau vị trí 1 đường Nguyễn Thái Học gặp đường Hoàng Hoa Thám |
7.000.000 |
|
8 |
Đường Thanh Niên (Từ ngã ba cửa ga Yên Bái ven bờ sông Hồng đến gặp đường Nguyễn Phúc) |
|
|
8.1 |
Đoạn từ sau vị trí 1 đường Trần Hưng Đạo đến gặp phố Yết Kiêu |
9.000.000 |
|
8.2 |
Đoạn tiếp theo đến gặp phố Dã Tượng |
4.800.000 |
|
8.3 |
Đoạn tiếp theo đến gặp phố Đinh Liệt |
4.200.000 |
|
8.4 |
Đoạn tiếp theo đến gặp phố Đào Duy Từ |
3.000.000 |
|
8.5 |
Đoạn tiếp theo đến sau vị trí 1 đường Nguyễn Phúc |
2.400.000 |
|
9 |
Phố Yết Kiêu (Từ đầu nam chợ Yên Bái đến gặp đường Thanh Niên) |
|
|
9.1 |
Đoạn sau vị trí 1 đường Trần Hưng Đạo đến hết đất số nhà 25 |
9.000.000 |
|
9.2 |
Đoạn tiếp theo đến gặp đường Thanh Niên |
5.700.000 |
|
10 |
Phố Mai Hắc Đế (Từ đường Trần Hưng Đạo gặp đường Thanh Niên) |
|
|
10.1 |
Từ sau vị trí 1 đường Trần Hưng Đạo vào 50m |
5.040.000 |
|
10.2 |
Đoạn tiếp theo đến gặp vị trí 1 đường Thanh Niên |
3.600.000 |
|
11 |
Phố Nguyễn Cảnh Chân (Từ đường Trần Hưng Đạo gặp đường Thanh Niên) |
3.000.000 |
|
12 |
Phố Nguyễn Du (Từ nhà thi đấu TDTT đến gặp đường Hòa Bình) |
|
|
12.1 |
Từ sau vị trí 1 đường Trần Hưng Đạo đến giáp vị trí 1 đường Nguyễn Thái Học |
5.000.000 |
|
12.2 |
Đoạn từ sau vị trí 1 đường Nguyễn Thái Học tiếp theo đến sau vị trí 1 đường Hòa Bình |
4.300.000 |
|
13 |
Phố Trần Đức Sắc (Đoạn sau vị trí 1 đường Nguyễn Thái Học đến sau vị trí 1 đường Hòa Bình) |
3.600.000 |
|
14 |
Phố Tô Ngọc Vân (Đoạn sau vị trí 1 đường Nguyễn Thái Học đến sau vị trí 1 đường Hòa Bình) |
3.600.000 |
|
15 |
Phố Mai Văn Ty (Từ phố Tô Ngọc Vân đến phố Trần Đức Sắc) |
3.000.000 |
|
16 |
Phố Phó Đức Chính |
|
|
16.1 |
Từ sau vị trí 1 đường Trần Hưng Đạo đến sau vị trí 1 đường Nguyễn Thái Học |
4.000.000 |
|
16.2 |
Đoạn từ sau vị trí 1 đường Nguyễn Thái Học đến giáp vị trí 1 đường Hòa Bình |
4.000.000 |
|
17 |
Đường Lý Thường Kiệt (Từ ngã tư Nam Cường đến ngã năm Cao Lanh) |
|
|
17.1 |
Đoạn từ ngã tư Nam Cường đi Cao Lanh đến hết đất số nhà 40 và ngõ 11 |
7.700.000 |
|
17.2 |
Đoạn tiếp theo đến gặp đường Lý Đạo Thành |
6.000.000 |
|
17.3 |
Đoạn tiếp theo đến vị trí 1 đường Nguyễn Thái Học |
8.000.000 |
|
18 |
Đường Trần Bình Trọng (Đoạn từ sau vị trí 1 đường Lê Hồng Phong đến gặp đường Phạm Ngũ Lão) |
5.000.000 |
|
19 |
Đường Yên Ninh (Từ ngã tư Nam Cường đến ngã tư Km 5 - giao với các đường Nguyễn Tất Thành, Điện Biên, Đinh Tiên Hoàng) |
|
|
19.1 |
Đoạn từ ngã tư Nam Cường đến hết đất Trạm viễn thông Nam Cường và hết đất số nhà 27 |
7.700.000 |
|
19.2 |
Đoạn tiếp theo đến cổng nhà khách Trường Sơn và hết đất số nhà 134 |
6.300.000 |
|
19.3 |
Đoạn tiếp theo đến gặp đường Cao Thắng |
5.000.000 |
|
19.4 |
Đoạn tiếp theo đến hết cổng Trường tiểu học Yên Ninh |
6.000.000 |
|
19.5 |
Đoạn tiếp theo đến đầu cầu Bệnh viện Sản nhi |
7.000.000 |
|
19.6 |
Đoạn tiếp theo đến gặp đường Thành Chung |
10.000.000 |
|
19.7 |
Đoạn tiếp theo đến Tòa án thành phố |
9.000.000 |
|
19.8 |
Đoạn tiếp theo đến gặp đường Quang Trung |
11.000.000 |
|
19.9 |
Đoạn tiếp theo đến ngã tư Km 5 |
13.000.000 |
|
20 |
Đường Hồ Xuân Hương (Từ sau vị trí 1 đường Hoàng Hoa Thám đến cầu Trầm) |
|
|
20.1 |
Đoạn từ sau vị trí 1 đường Hoàng Hoa Thám đến hết đất chợ Yên Ninh |
6.600.000 |
|
20.2 |
Đoạn tiếp theo đến hết đất số nhà 94 |
3.000.000 |
|
20.3 |
Đoạn tiếp theo đến hết đất nhà bà Hòa (cổng trường Lý Tự Trọng) |
1.700.000 |
|
20.4 |
Đoạn tiếp theo đến cầu Trầm |
1.300.000 |
|
21 |
Đường Kim Đồng (Từ ngã tư Bệnh viện Sản Nhi đến gặp đường Điện Biên - ngã ba cầu Dài) |
|
|
21.1 |
Từ sau vị trí 1 đường Yên Ninh đến hết đất số nhà 46 |
8.200.000 |
|
21.2 |
Đoạn tiếp theo đến tới số nhà 406 |
5.500.000 |
|
21.3 |
Đoạn tiếp theo đến sau vị trí 1 đường Điện Biên |
8.200.000 |
|
22 |
Đường Đá Bia (Từ ngã tư bệnh viện Sản Nhi đến cầu nghĩa trang Đá Bia) |
|
|
22.1 |
Từ vị trí 1 đường Yên Ninh vào 50 m |
3.000.000 |
|
22.2 |
Đoạn tiếp theo đến hết số nhà 41 |
1.800.000 |
|
22.3 |
Đoạn tiếp theo đến hết khu tập thể bệnh viện cũ (Cống qua đường) |
1.200.000 |
|
22.4 |
Đoạn tiếp theo đến Nghĩa trang Đá Bia |
600.000 |
|
23 |
Đường Quang Trung (Từ đường Yên Ninh khu trường Nguyễn Huệ gặp đường Điện Biên Km 4) |
|
|
23.1 |
Từ vị trí 1 đường Yên Ninh vào 50m |
10.200.000 |
|
23.2 |
Đoạn tiếp theo đến cách vị trí 1 đường Điện Biên 50m |
9.500.000 |
|
23.3 |
Đoạn còn lại 50m gặp vị trí 1 đường Điện Biên |
12.000.000 |
|
24 |
Đường Lê Lợi (Từ ngã tư km 4 đến cầu Bảo Lương) |
|
|
24.1 |
Từ vị trí 1 đường Điện Biên đến đầu cầu Đ2 (cầu thứ hai) |
8.000.000 |
|
24.2 |
Đoạn tiếp theo đến hết cổng nhà máy Sứ |
6.000.000 |
|
24.3 |
Đoạn từ ngã ba nhà máy Sứ đến cầu Bảo Lương |
5.000.000 |
|
25 |
Đường Trần Phú (Từ ngã ba Ngân hàng Nhà nước đến hết ranh giới phường Yên Thịnh) |
|
|
25.1 |
Từ sau vị trí 1 đường Điện Biên đến cổng trường SOS |
6.000.000 |
|
25.2 |
Đoạn tiếp theo đến sau vị trí 1 đường Âu Cơ |
7.000.000 |
|
25.3 |
Đoạn từ sau Quán Đá đến hết ranh giới phường Đồng Tâm |
7.000.000 |
|
25.4 |
Đoạn tiếp theo đến gặp đường Lương Văn Can |
6.000.000 |
|
25.5 |
Đoạn tiếp theo đến gặp đường Đầm Lọt |
5.000.000 |
|
25.6 |
Đoạn tiếp theo đến hết đất Công ty TNHH xây dựng tổng hợp Phúc Lộc |
3.500.000 |
|
25.7 |
Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới phường Yên Thịnh |
2.500.000 |
|
26 |
Đường Lê Văn Tám (Từ ngã ba Km 6 qua Trung tâm GTVL đến ngã ba Ngân hàng Nông nghiệp) |
|
|
26.1 |
Từ hết vị trí 1 đường Đinh Tiên Hoàng đến hết đất số nhà 216 |
8.400.000 |
|
26.2 |
Đoạn tiếp theo đến số nhà 60 |
7.600.000 |
|
26.3 |
Đoạn tiếp theo đến giáp vị trí 1 đường Đinh Tiên Hoàng |
8.400.000 |
|
27 |
Đường Trần Quốc Toản (Từ chợ Đồng Tâm qua Sở Xây dựng đến Ngân hàng Nhà nước) |
|
|
27.1 |
Đoạn sau vị trí 1 đường Điện Biên (chợ Km 4) đến hết đất số nhà 67 |
6.000.000 |
|
27.2 |
Đoạn tiếp theo đến giáp vị trí 1 đường Điện Biên (Ngân hàng Nhà nước) |
4.000.000 |
|
28 |
Phố Tô Hiệu (Từ cổng Sở Giáo dục đến gặp đường Hà Huy Tập) |
|
|
28.1 |
Từ sau vị trí 1 đường Yên Ninh đến sâu 50 m |
8.000.000 |
|
28.2 |
Đoạn tiếp theo đến ngã ba khán đài A sân vận động Thanh Niên |
6.000.000 |
|
28.3 |
Đoạn từ ngã ba khán đài A sân vận động Thanh Niên đến gặp đường Ngô Gia Tự |
4.500.000 |
|
28.4 |
Đoạn từ ngã ba khán đài A sân vận động Thanh Niên qua trường tiểu học Nguyễn Trãi đến gặp đường Hà Huy Tập |
4.500.000 |
|
29 |
Phố Võ Thị Sáu (Từ đường Yên Ninh đến gặp đường Ngô Gia Tự) |
8.000.000 |
|
30 |
Đường Ngô Gia Tự (Từ ngã ba Bưu điện tỉnh đến gặp đường Hà Huy Tập) |
|
|
30.1 |
Từ sau vị trí 1 đường Đinh Tiên Hoàng vào sâu 50 m |
10.000.000 |
|
30.2 |
Đoạn tiếp theo đến gặp phố Võ Thị Sáu |
7.200.000 |
|
30.3 |
Đoạn tiếp theo đến gặp đường Hà Huy Tập |
6.000.000 |
|
31 |
Phố Ngô Sĩ Liên |
|
|
31.1 |
Từ vị trí 1 đường Trần Phú đến gặp ngã ba |
5.500.000 |
|
31.2 |
Đoạn tiếp theo đến hết tiểu khu Hào Gia (giáp suối) |
4.000.000 |
|
32 |
Đường Nguyễn Đức Cảnh (Từ chợ Km 6 đến gặp đường Trần Phú) |
|
|
32.1 |
Đoạn sau vị trí 1 đường Đinh Tiên Hoàng đến cách vị trí 1 đường Nguyễn Tất Thành 50m (Cả hai bên đường Nguyễn Tất Thành) |
10.000.000 |
|
32.2 |
Đoạn từ sau vị trí 1 đường Nguyễn Tất Thành vào 50m |
10.000.000 |
|
32.3 |
Đoạn tiếp theo đến giáp vị trí 1 đường Trần Phú |
7.000.000 |
|
33 |
Đường Lương Văn Can (Từ ngã ba Nhà thờ Km 7 đến gặp đường Trần Phú) |
|
|
33.1 |
Đoạn sau vị trí 1 đường Đinh Tiên Hoàng đến đầu cầu |
4.000.000 |
|
33.2 |
Đoạn tiếp theo đến cách vị trí 1 đường Trần Phú 50m |
3.500.000 |
|
33.3 |
Đoạn tiếp theo đến giáp vị trí 1 đường Trần Phú |
4.000.000 |
|
34 |
Đường Bảo Lương (Từ ngã tư km 2 đến gặp đường Lê Lợi) |
|
|
34.1 |
Đoạn từ sau vị trí 1 đường Điện Biên vào 100 m |
5.500.000 |
|
34.2 |
Đoạn tiếp theo đến gặp đường Lê Lợi |
4.000.000 |
|
35 |
Đường Cao Thắng (Từ sau VT1 đường Điện Biên đến VT1 đường Yên Ninh) |
6.000.000 |
|
36 |
Đường Hòa Bình (Từ ngã ba tiếp giáp đường Thành Công đến giáp vị trí 1 đường Nguyễn Phúc) |
|
|
36.1 |
Đoạn từ sau vị trí 1 đường Thành Công đến giáp trụ sở UBND phường Nguyễn Thái Học |
6.000.000 |
|
36.2 |
Đoạn tiếp theo đến giáp vị trí 1 đường Nguyễn Phúc |
5.000.000 |
|
37 |
Phố Trần Nguyên Hãn (Từ đường Trần Hưng Đạo gặp đường Thanh Niên) |
|
|
37.1 |
Từ sau vị trí 1 đường Trần Hưng Đạo vào 50m |
4.300.000 |
|
37.2 |
Đoạn tiếp theo đến gặp vị trí 1 đường Thanh Niên |
3.600.000 |
|
38 |
Phố Trần Quang Khải (Từ đường Trần Hưng Đạo gặp đường Thanh Niên) |
|
|
38.1 |
Từ sau vị trí 1 đường Trần Hưng Đạo vào 50 m |
4.300.000 |
|
38.2 |
Đoạn tiếp theo đến gặp vị trí 1 đường Thanh Niên |
3.600.000 |
|
39 |
Phố Đinh Lễ (Từ đường Trần Hưng Đạo đến gặp đường Thanh Niên) |
|
|
39.1 |
Từ sau vị trí 1 đường Trần Hưng Đạo vào 50 m |
4.300.000 |
|
39.2 |
Đoạn tiếp theo đến gặp vị trí 1 đường Thanh Niên |
3.600.000 |
|
40 |
Phố Đinh Liệt (Từ đường Trần Hưng Đạo khu trường Lý Thường Kiệt gặp đường Thanh Niên) |
|
|
40.1 |
Từ sau vị trí 1 đường Trần Hưng Đạo vào 50 m |
4.300.000 |
|
40.2 |
Đoạn tiếp theo đến gặp vị trí 1 đường Thanh Niên |
3.600.000 |
|
41 |
Phố Đào Duy Từ |
|
|
41.1 |
Từ sau vị trí 1 đường Trần Hưng Đạo vào 50 m |
3.000.000 |
|
41.2 |
Đoạn tiếp theo đến gặp vị trí 1 đường Thanh Niên |
2.700.000 |
|
42 |
Đường Thanh Liêm (Đoạn sau vị trí 1 đường Lê Văn Tám đến gặp đường Hà Huy Tập) |
4.000.000 |
|
43 |
Phố Hòa Cường (Từ ngã ba Công ty CPXDGT đường Lê Hồng Phong gặp đường Hòa Bình) |
2.500.000 |
|
44 |
Phố Dã Tượng (Từ đường Trần Hưng Đạo gặp đường Thanh Niên) |
5.000.000 |
|
45 |
Đường Nguyễn Thái Học (Từ ngã tư Cao Lanh đến ngã năm cầu Yên Bái) |
|
|
45.1 |
Đoạn từ ngã năm Cao Lanh đến đến gặp đường Thành Công rẽ ra đường Hoàng Hoa Thám |
16.000.000 |
|
45.2 |
Đoạn tiếp theo đến gặp phố Nguyễn Du |
15.000.000 |
|
45.3 |
Đoạn tiếp theo đến đầu cầu Yên Bái |
14.000.000 |
|
46 |
Phố Đào Tấn (Từ sau vị trí 1 phố Đỗ Văn Đức đến sau vị trí 1 phố Yên Hòa) |
4.500.000 |
|
47 |
Đường Hoàng Văn Thụ |
|
|
47.1 |
Sau vị trí 1 đường Kim Đồng đến hết số nhà 17 |
5.000.000 |
|
47.2 |
Đoạn tiếp theo đến cống qua đường (hết đất nhà ông Bằng) |
4.000.000 |
|
47.3 |
Đoạn tiếp theo đến sau vị trí 1 đường Quang Trung |
5.000.000 |
|
48 |
Đường Lý Tự Trọng |
7.000.000 |
|
49 |
Đường Phan Đăng Lưu (Từ ngã ba Công đoàn tỉnh đến gặp đường Thanh Liêm) |
|
|
49.1 |
Đoạn từ sau vị trí 1 đường Đinh Tiên Hoàng đến hết cổng trường Yên Thịnh |
4.000.000 |
|
49.2 |
Đoạn tiếp theo đi 100m |
3.000.000 |
|
49.3 |
Đoạn tiếp theo đến giáp vị trí 1 đường Thanh Liêm |
3.000.000 |
|
50 |
Đường Yên Bái - Văn Tiến (Từ ngã tư cầu Bảo Lương đến hết ranh giới phường Yên Ninh) |
4.000.000 |
|
51 |
Phố Đoàn Thị Điểm (Từ đường Trần Hưng Đạo đến gặp phố Trần Nguyên Hãn) |
|
|
51.1 |
Từ sau vị trí 1 đường Trần Hưng Đạo vào 50 m |
4.000.000 |
|
51.2 |
Đoạn tiếp theo đến gặp vị trí 1 phố Trần Nguyên Hãn |
3.000.000 |
|
51.3 |
Từ sau vị trí 1 phố Trần Nguyên Hãn đến gặp vị trí 1 phố Mai Hắc Đế |
3.300.000 |
|
51.4 |
Từ sau vị trí 1 phố Mai Hắc Đế đến gặp vị trí 1 phố Dã Tượng |
2.700.000 |
|
52 |
Phố Bùi Thị Xuân (Từ đường Trần Hưng Đạo đến gặp phố Trần Nguyên Hãn) |
2.500.000 |
|
53 |
Phố Lê Quí Đôn (Đường ngang đi phía Đông nam Trường Lý Thường Kiệt) |
|
|
53.1 |
Từ sau vị trí 1 đường Trần Hưng Đạo vào 50 m |
4.000.000 |
|
53.2 |
Đoạn tiếp theo đến gặp vị trí 1 đường Thanh Niên |
3.000.000 |
|
54 |
Phố Tuệ Tĩnh (Từ đường Thành Công vào Bệnh viện thành phố) |
5.000.000 |
|
55 |
Đường Lý Đạo Thành (Từ sau vị trí 1 đường Lý Thường Kiệt qua ven hồ Công viên gặp giáp vị trí 1 đường Thành Công) |
5.000.000 |
|
56 |
Đường Hà Huy Tập (Từ phố Tô Hiệu gặp đường Thanh Liêm) |
3.000.000 |
|
57 |
Đường vào trường Nguyễn Trãi |
|
|
57.1 |
Đoạn từ sau vị trí 1 đường Yên Ninh vào 50m |
3.000.000 |
|
57.2 |
Đoạn tiếp theo đến cổng trường Nguyễn Trãi |
2.000.000 |
|
58 |
Đường Lương Yên (Từ UBND phường Yên Thịnh đi xã Tân Thịnh) |
|
|
58.1 |
Đoạn sau vị trí 1 đường Đinh Tiên Hoàng vào 100 m |
2.700.000 |
|
58.2 |
Đoạn tiếp theo đến cách vị trí 1 đường Nguyễn Tất Thành 50m |
2.400.000 |
|
58.3 |
Đoạn tiếp theo đến gặp vị trí 1 đường Nguyễn Tất Thành |
3.600.000 |
|
58.4 |
Đoạn sau vị trí 1 đường Nguyễn Tất Thành vào 50m |
3.600.000 |
|
58.5 |
Đoạn tiếp theo đến giáp đất xã Tân Thịnh |
2.000.000 |
|
59 |
Đường Lê Chân (Đoạn từ sau vị trí 1 đường Yên Ninh đến giáp ranh giới phường Nam Cường) |
3.200.000 |
|
60 |
Phố Phùng Khắc Khoan (Từ đường Hòa Bình đoạn đường sắt cắt ngang gặp đường Lê Hồng Phong) |
|
|
60.1 |
Từ sau vị trí 1 đường Hòa Bình đến cách vị trí 1 đường Lê Hồng Phong 50 m |
3.000.000 |
|
60.2 |
Đoạn tiếp theo đến gặp vị trí 1 đường Lê Hồng Phong |
4.000.000 |
|
61 |
Đường Nguyễn Khắc Nhu |
|
|
61.1 |
Đoạn từ sau vị trí 1 đường Lê Hồng Phong vào 50 m |
5.000.000 |
|
61.2 |
Đoạn tiếp theo đến cách vị trí 1 đường Hòa Bình 50m |
4.000.000 |
|
61.3 |
Đoạn tiếp theo gặp vị trí 1 đường Hòa Bình |
4.000.000 |
|
62 |
Đường Phạm Ngũ Lão |
|
|
62.1 |
Từ sau vị trí 1 đường Trần Bình Trọng vào 50m |
2.100.000 |
|
62.2 |
Đoạn tiếp theo 100m |
1.500.000 |
|
62.3 |
Đoạn còn lại đến hết đất nhà ông Sinh |
1.200.000 |
|
63 |
Đường Lê Trực (Từ đường Trần Phú qua Trường Cao đẳng Sư phạm đến sau vị trí 1 đường Âu Cơ) |
|
|
63.1 |
Đoạn từ sau vị trí 1 đường Trần Phú đến hết đất nhà bà Hòa |
3.500.000 |
|
63.2 |
Đoạn tiếp theo đến sau vị trí 1 đường Âu Cơ |
5.500.000 |
|
64 |
Đường Lê Lai (Từ Công an tỉnh gặp đường Bảo Lương) |
|
|
64.1 |
Đoạn từ sau vị trí 1 đường Điện Biên đến trạm xá Công an Tỉnh |
4.500.000 |
|
64.2 |
Đoạn tiếp theo đến gặp đường Bảo Lương (hướng Km2) |
3.000.000 |
|
64.3 |
Đoạn tiếp theo đến gặp đường Bảo Lương (hướng Nhà máy Sứ) |
3.000.000 |
|
65 |
Đường Trương Quyền |
|
|
65.1 |
Từ cầu ông Phó Hoan đến ngã ba đường Trương Quyền |
4.000.000 |
|
65.2 |
Đoạn tiếp theo đến vị trí 1 đường Bảo Lương (hướng nhà máy Sứ) |
3.000.000 |
|
65.3 |
Đoạn tiếp từ ngã ba đến vị trí 1 đường Bảo Lương (hướng Km2) |
3.000.000 |
|
66 |
Phố Đặng Dung |
|
|
66.1 |
Từ sau vị trí 1 đường Yên Ninh đến giáp đất nhà ông Lễ |
2.400.000 |
|
66.2 |
Đoạn tiếp theo đến gặp vị trí 1 đường Kim Đồng |
2.000.000 |
|
67 |
Phố Tô Hiến Thành (Từ đường Thành Công vào Trung tâm thương mại Vincom) |
8.700.000 |
|
68 |
Phố Minh Khai |
|
|
68.1 |
Từ sau vị trí 1 đường Đinh Tiên Hoàng đến cầu qua suối |
5.500.000 |
|
68.2 |
Đoạn tiếp theo đến vị trí 1 đường Nguyễn Tất Thành |
5.000.000 |
|
68.3 |
Đoạn từ sau vị trí 1 đường Nguyễn Tất Thành đến gặp vị trí 1 đường Nguyễn Đức Cảnh |
8.000.000 |
|
69 |
Đường Thành Chung (Từ đường Yên Ninh khu Công ty Dược gặp đường Hoàng Văn Thụ) |
|
|
69.1 |
Đoạn sau vị trí 1 đường Yên Ninh vào 50 m |
4.500.000 |
|
69.2 |
Đoạn tiếp theo đến hết đất nhà xây ông Châm, bà Hà (đối diện đường vào Tổ 6) |
3.200.000 |
|
69.3 |
Đoạn tiếp theo đến gặp vị trí 1 đường Hoàng Văn Thụ |
3.500.000 |
|
70 |
Đường Yên Thế |
|
|
70.1 |
Đoạn sau vị trí 1 đường Đinh Tiên Hoàng vào 100m |
2.500.000 |
|
70.2 |
Đoạn tiếp theo đến hết đất nhà Nhà văn hóa |
2.000.000 |
|
70.3 |
Đoạn còn lại đến hết địa giới phường Yên Thịnh |
1.500.000 |
|
71 |
Đường Nguyễn Quang Bích (Từ vị trí 1 đường Đinh Tiên Hoàng đến gặp đường Nguyễn Tất Thành) |
|
|
71.1 |
Đoạn từ sau vị trí 1 đường Đinh Tiên Hoàng vào 100m |
3.500.000 |
|
71.2 |
Đoạn tiếp theo đến hết cổng Công ty VTTH Cửu Long - VinaShin |
2.500.000 |
|
71.3 |
Đoạn tiếp theo đến sau vị trí 1 đường Nguyễn Tất Thành |
4.000.000 |
|
72 |
Đường Đầm Lọt (Từ sau vị trí 1 đường Nguyễn Tất Thành đến gặp đường Trần Phú) |
|
|
72.1 |
Đoạn từ sau vị trí 1 đường Nguyễn Tất Thành đến nhà nghỉ Phương Thúy |
4.500.000 |
|
72.2 |
Đoạn tiếp theo đến gặp đường Trần Phú |
3.500.000 |
|
73 |
Đường đi đền Tuần Quán (Từ ngã ba đường Bảo Lương đến Đường nối QL37 với Cao tốc Nội Bài - Lào Cai và đoạn tiếp theo đến đường sắt) |
2.700.000 |
|
74 |
Đường Nguyễn Văn Cừ |
20.000.000 |
|
75 |
Đường Nguyễn Tất Thành |
|
|
75.1 |
Đoạn từ ngã tư Km 5 đến đường Nguyễn Đức Cảnh |
20.000.000 |
|
75.2 |
Đoạn tiếp theo đến cầu nối với đường Lương Văn Can |
15.000.000 |
|
75.3 |
Đoạn tiếp theo đến gặp đường Đầm Lọt |
12.000.000 |
|
75.4 |
Đoạn tiếp theo đến hết địa phận phường Yên Thịnh |
8.500.000 |
|
76 |
Đường bê tông Tổ 15 phường Nguyễn Thái Học (khu đất đấu giá) |
2.000.000 |
|
77 |
Ngõ 683 (đường bê tông Tổ 9 phường Yên Ninh) |
|
|
77.1 |
Đoạn từ sau vị trí 1 đường Yên Ninh vào 50m |
2.200.000 |
|
77.2 |
Đoạn tiếp theo đến ngã ba (nhà ông Bình Hợi) |
1.500.000 |
|
77.3 |
Đoạn tiếp theo đến hết đường bê tông (đường Tổ 66) |
750.000 |
|
77.4 |
Đoạn tiếp theo đến gặp đường Đá Bia (đường Tổ 64) |
750.000 |
|
78 |
Đường bê tông Tổ 9 phường Yên Ninh (Phía Trường Y tế Yên Bái) |
|
|
78.1 |
Đoạn từ sau vị trí 1 đường Yên Ninh vào 50m |
3.000.000 |
|
78.2 |
Đoạn tiếp theo đến cổng Trường y tế |
2.200.000 |
|
78.3 |
Đoạn tiếp theo đến hết đất nhà ông Vịnh |
800.000 |
|
79 |
Đường bê tông Tổ 8 phường Yên Ninh (Khu Công ty Xây dựng số 4) |
|
|
79.1 |
Đoạn từ sau vị trí 1 đường Yên Ninh vào 50m |
2.700.000 |
|
79.2 |
Đoạn tiếp theo đến hết đường bê tông |
1.500.000 |
|
80 |
Đường bê tông Tổ 8 phường Yên Ninh (Đường vào nhà ông Hoàng Trí Thức) |
|
|
80.1 |
Đoạn từ sau vị trí 1 đường Yên Ninh vào 50m |
2.000.000 |
|
80.2 |
Đoạn tiếp theo đến ranh giới phường Nam Cường |
1.200.000 |
|
81 |
Đường bê tông Tổ 10 phường Yên Ninh (Đường vào nhà ông Sức) |
|
|
81.1 |
Đoạn từ sau vị trí 1 đường Yên Ninh vào 50m |
2.000.000 |
|
81.2 |
Đoạn tiếp theo đến ngã ba nhà ông Hà |
1.200.000 |
|
81.3 |
Đoạn từ ngã ba nhà ông Sức đến ngã ba nhà bà Hà |
1.000.000 |
|
81.4 |
Đoạn từ ngã ba nhà bà Hà đến gặp phố Đặng Dung |
1.000.000 |
|
81.5 |
Đoạn từ ngã ba nhà bà Hà đến hết đất nhà ông Vinh, bà Thanh |
1.000.000 |
|
82 |
Ngõ 105 (Đường bê tông Tổ 10 phường Yên Ninh - từ phố Đặng Dung đến hết đường bê tông) |
800.000 |
|
83 |
Đường bê tông Tổ 3 phường Yên Ninh |
|
|
83.1 |
Đoạn từ sau vị trí 1 đường Lý Thường Kiệt vào 50m |
2.200.000 |
|
83.2 |
Đoạn tiếp theo đến gặp đường Cao Thắng |
1.800.000 |
|
83.3 |
Đoạn từ sau 50m đến hết các đường nhánh bê tông nội bộ quỹ đất Tổ 3 phường Yên Ninh |
1.800.000 |
|
83.4 |
Đoạn tiếp theo từ nhà ông Minh đến ngã ba nhà bà Yến |
1.800.000 |
|
84 |
Ngõ 544 (Đường bê tông Tổ 6 phường Yên Ninh, giáp suối Khe Dài) |
|
|
84.1 |
Đoạn từ sau vị trí 1 đường Điện Biên vào 50m |
3.300.000 |
|
84.2 |
Đoạn tiếp theo đến hết đường bê tông |
2.200.000 |
|
85 |
Đường bê tông Tổ 6 phường Yên Ninh (Đường vào CTCP tư vấn Giao thông Yên Bái) |
|
|
85.1 |
Đoạn từ sau vị trí 1 đường Điện Biên vào 50m |
3.300.000 |
|
85.2 |
Đoạn tiếp theo đến hết nhà bà Tâm |
2.200.000 |
|
85.3 |
Đoạn tiếp theo đến vị trí 1 đường Kim Đồng và đến nhà ông Chư |
1.700.000 |
|
86 |
Ngõ 331 (Đường bê tông Tổ 4 phường Yên Ninh, giáp UBND phường) |
|
|
86.1 |
Đoạn từ sau vị trí 1 đường Điện Biên vào 50m |
3.300.000 |
|
86.2 |
Đoạn tiếp theo đến hết nhà bà Tươi |
1.600.000 |
|
86.3 |
Đoạn tiếp theo đến nhà ông Hà |
2.200.000 |
|
87 |
Đường Phế liệu (Từ phố Nguyễn Cảnh Chân đến gặp phố Trần Quang Khải) |
2.300.000 |
|
88 |
Phố Hội Bình (Cạnh Công ty ảnh Sao Mai cắt ngang qua chợ Yên Bái) |
8.000.000 |
|
89 |
Phố Yên Lạc (Từ Chi cục QLTT tỉnh Yên Bái qua Sân vận động đến đường Nguyễn Thái Học) |
|
|
89.1 |
Từ sau vị trí 1 đường Trần Hưng Đạo vào sâu 50m |
4.000.000 |
|
89.2 |
Đoạn còn lại |
2.500.000 |
|
90 |
Phố Đỗ Văn Đức (Từ đường Nguyễn Thái Học sang đường Hoàng Hoa Thám) |
4.800.000 |
|
91 |
Phố Yên Hòa (Từ đường Nguyễn Thái Học sang đường Hoàng Hoa Thám) |
4.800.000 |
|
92 |
Đường tổ dân phố Phúc Cường (Tổ 33-34 cũ) phường Nguyễn Phúc |
|
|
92.1 |
Đoạn từ sau vị trí 1 đường Lê Hồng Phong (nhà ông Hải) đến hết đất nhà bà Lê Thị Hồng Thắng |
1.400.000 |
|
92.2 |
Đoạn từ sau vị trí 1 đường Lê Hồng Phong (nhà ông Hùng) đến gặp vị trí 1 đường Hòa Bình (nhà ông Minh) |
1.400.000 |
|
92.3 |
Đoạn từ sau VT1 đường Lê Hồng Phong (nhà ông Hải) đến gặp gác chắn đường Hòa Bình |
1.400.000 |
|
93 |
Đường tổ dân phố Phúc Cường (Tổ 32-35 cũ) phường Nguyễn Phúc (Từ sau vị trí 1 đường Lê Hồng Phong đến hết đất ông Phạm Đức Tạo) |
1.400.000 |
|
94 |
Đường Tổ dân phố Phúc Thọ (Tổ 31 cũ) phường Nguyễn Phúc (Từ sau vị trí 1 đường Lê Hồng Phong đến hết đất ông Đinh Phú Sáu) |
3.000.000 |
|
95 |
Đường Tổ dân phố Phúc An (Tổ 12-18 cũ) phường Nguyễn Phúc |
|
|
95.1 |
Đoạn từ sau vị trí 1 đường Hòa Bình đến hết đất bà Trần Thị Mỹ |
1.400.000 |
|
95.2 |
Đoạn tiếp theo đến gặp đường Tổ 7-13 cũ |
1.100.000 |
|
96 |
Đường Tổ dân phố Phúc An (Tổ 20-18 cũ) phường Nguyễn Phúc |
|
|
96.1 |
Đoạn từ sau vị trí 1 đường Hòa Bình đến hết đất bà Nguyễn Thị Trọ |
1.400.000 |
|
96.2 |
Đoạn tiếp theo đến gặp đường Tổ 12-18 cũ |
1.100.000 |
|
97 |
Đường Tổ dân phố Phúc Yên (Tổ 02-05 cũ) phường Nguyễn Phúc (Từ sau vị trí 1 đường Hòa Bình đến hết đất ông Nguyễn Văn Chiến) |
2.000.000 |
|
98 |
Đường Tổ dân phố Phú Tân - Tổ dân phố Phúc Yên (Tổ 7-13 cũ) phường Nguyễn Phúc |
|
|
98.1 |
Đoạn từ sau vị trí 1 đường Nguyễn Phúc đến hết đất ông Nguyễn Ngọc Anh |
1.500.000 |
|
98.2 |
Đoạn tiếp theo đến hết đất bà Lê Thị Hòa |
1.100.000 |
|
99 |
Đường vào Đầm Mỏ (đường Tổ 28, 29 phường Đồng Tâm) |
|
|
99.1 |
Đoạn từ sau vị trí 1 đường Lê Lợi vào sâu 200m |
2.300.000 |
|
99.2 |
Đoạn tiếp theo vào sâu thêm 300m |
1.800.000 |
|
99.3 |
Đoạn còn lại |
1.300.000 |
|
100 |
Đường Tổ 12 (Tổ 59 cũ) phường Nguyễn Thái Học |
|
|
100.1 |
Đoạn từ sau vị trí 1 phố Tuệ Tĩnh đến hết đất nhà ông Toàn Phương |
1.500.000 |
|
100.2 |
Đoạn tiếp theo đến hết đường bê tông |
850.000 |
|
100.3 |
Đoạn các đường nhánh vào quỹ đất đấu giá Tổ 12 |
1.500.000 |
|
101 |
Đường Tổ 12 (Tổ 56A cũ) phường Nguyễn Thái Học |
|
|
101.1 |
Đoạn từ sau vị trí 1 đường Thành Công đến ngã ba thứ 2 |
2.400.000 |
|
101.2 |
Đoạn tiếp theo đến hết đường bê tông (nhà ông Hợi) |
2.000.000 |
[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.