Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND Về việc phê duyệt bổ sung một số nội dung Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 25/8/2014 của UBND tỉnh về Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND của UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt bổ sung một số nội dung về quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh đến năm 2030. Quyết định áp dụng cho các doanh nghiệp và tổ chức có hoạt động liên quan đến khai thác khoáng sản.

文号28/2020/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Phú Thọ
签署人Bùi Văn Quang — Chủ tịch
更新11/07/2026
行业Xây Dựng
领域Chưa Phân Loại
发布日期22/12/2020
生效日期02/01/2021
失效日期25/09/2025
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND của UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt bổ sung một số nội dung về quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh đến năm 2030. Quyết định áp dụng cho các doanh nghiệp và tổ chức có hoạt động liên quan đến khai thác khoáng sản.

适用范围

Các doanh nghiệp và tổ chức có hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

要点

  • UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt bổ sung 4 điểm mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường với diện tích tổng cộng là 16.950 ha và một điểm mỏ Caolin-Fenspat với diện tích 5,08 ha.
  • Điểm mỏ đá Hang Chuột có diện tích 2,260 ha; Điểm mỏ đá Mèo Gù có diện tích 4,960 ha; Điểm mỏ đá Hang Nắng có diện tích 9,730 ha; Điểm mỏ Caolin-Fenspat núi Nhà Giáo và núi Thần có diện tích 5,08 ha.
  • Trữ lượng tài nguyên đá cấp 333 tại điểm mỏ đá Hang Chuột là 709.834 m3; Trữ lượng tài nguyên đá cấp 333 tại điểm mỏ đá Mèo Gù là 1.666.903 m3; Trữ lượng tài nguyên đá cấp 333 tại điểm mỏ đá Hang Nắng là 3.512.799 m3; Trữ lượng tài nguyên Caolin-Fenspat cấp 333 tại điểm mỏ Caolin-Fenspat núi Nhà Giáo và núi Thần là 46,3 nghìn tấn.
  • Sở Xây dựng, Sở Công thương chịu trách nhiệm công bố, công khai quy hoạch sau khi được UBND tỉnh phê duyệt; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, nghành có liên quan, UBND các huyện, thành, thị tổ chức, quản lý, triển khai theo quy hoạch.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu cấp giấy phép hoạt động khoáng sản theo quy định.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tăng cường nguồn cung vật liệu xây dựng thông thường, Caolin-Fenspat cho các dự án phát triển hạ tầng và công nghiệp.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ô nhiễm môi trường nếu khai thác không đúng quy định; ảnh hưởng đến sinh kế của người dân sống trong khu vực mỏ.

❓ 常见问题

UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt bao nhiêu điểm mỏ?

UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt bổ sung 4 điểm mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường và một điểm mỏ Caolin-Fenspat.

Trữ lượng tài nguyên đá cấp 333 tại điểm mỏ đá Hang Chuột là bao nhiêu?

Trữ lượng tài nguyên đá cấp 333 tại điểm mỏ đá Hang Chuột là 709.834 m3.

Diện tích của điểm mỏ đá Mèo Gù là bao nhiêu?

Diện tích của điểm mỏ đá Mèo Gù là 4,960 ha.

Trữ lượng tài nguyên Caolin-Fenspat cấp 333 tại điểm mỏ Caolin-Fenspat núi Nhà Giáo và núi Thần là bao nhiêu?

Trữ lượng tài nguyên Caolin-Fenspat cấp 333 tại điểm mỏ Caolin-Fenspat núi Nhà Giáo và núi Thần là 46,3 nghìn tấn.

Sở nào chịu trách nhiệm công bố, công khai quy hoạch?

Sở Xây dựng, Sở Công thương chịu trách nhiệm công bố, công khai quy hoạch sau khi được UBND tỉnh phê duyệt.

全文

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt bổ sung một số nội dung Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 25/8/2014 của UBND tỉnh về Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;

Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị Quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 9/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng (Văn bản số 1960/SXD-KT&VLXD ngày 9/11/2020), theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương (Tờ trình số 54/TTr-SCT ngày 10/11/2020).

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1.  Bổ sung một số nội dung vào khoản 4 Điều 1 Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 25/8/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 như sau:

1. Ba (03) điểm mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường:

+ Điểm mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ đá Hang Chuột, xã Phúc Khánh, huyện Yên Lập với diện tích 2,260 ha;

+ Điểm mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ đá Mèo Gù, xã Phúc Khánh, huyện Yên Lập với diện tích 4,960 ha;

+ Điểm mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại điểm mỏ đá Hang Nắng, xã Ngọc Lập, huyện Yên Lập với diện tích 9,730 ha;

2. Một (01) điểm mỏ Caolin-Fenspat đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt kết quả khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ:

+ Điểm mỏ Caolin-Fenspat núi Nhà Giáo và núi Thần thuộc Thôn 7, xã Hùng Xuyên, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ với diện tích 5,08 ha.

            (Diện tích và tọa độ các điểm khép góc của các điểm mỏ nêu trên được thể hiện tại Phụ lục kèm theo văn bản này).

 

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

Giao Sở Xây dựng, Sở Công thương tổ chức công bố, công khai quy hoạch sau khi được UBND tỉnh phê duyệt; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, nghành có liên quan, UBND các huyện, thành, thị tổ chức, quản lý, triển khai theo quy hoạch.

Giao Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ nội dung Quy hoạch tham mưu UBND tỉnh cấp giấy phép hoạt động khoáng sản theo quy định.

 

Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 01 năm 2021. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC

TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM KHÉP GÓC, DIỆN TÍCH, CAO ĐỘ QUY HOẠCH DỰ KIẾN, TÀI NGUYÊN DỰ BÁO CỦA CÁC ĐIỂM MỎ

(Ban hành kèm theo Quyết định  số 28  /2020/QĐ-UBND ngày  02  tháng 01  năm 2021 của UBND tỉnh Phú Thọ)

          I. Ba (03) điểm mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường:

 

1. Điểm mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ đá Hang Chuột, xã Phúc Khánh, huyện Yên Lập, với tọa độ các điểm khép góc như sau:

 

 

Hệ tọa độ VN2000, KTT 1040 45’, múi chiếu 30

Diện tích

Điểm mỏ đá Hang Chuột, xã Phúc Khánh, huyện Yên Lập

STT

X(m)

Y(m)

S =2,260 ha

(Cao độ dự kiến quy hoạch là +104m; trữ lượng tài nguyên đá cấp 333 là 709.834 m3)

1

2 354 108.02

532 039.09

2

2 354 046.74

532 074.63

3

2 353 993.52

532 102.73

4

2 354 001.46

532 121.39

5

2 353 980.77

532 154.52

6

2 353 981.31

532 165.92

7

2 353 993.10

532 180.61

8

2 353 999.81

532 216.24

9

2 353 991.62

532 223.28

10

2 353 993.16

532 244.35

11

2 354 005.84

532 287.32

12

2 354 037.24

532 284.09

13

2 354 038.78

532 312.54

14

2 354 029.57

532 310.05

15

2 353 980.04

532 308.24

16

2 353 953.84

532 283.68

17

2 353 961 84

532 228.68

18

2 353 895.24

532 153.04

19

2 353 866.38

532 117.62

20

2 353 866.38

532 117.62

21

2 354 037.83

532 022.84

22

2 354 055.43

532 010.01

1

2 354 108.02

532 039.09

 

 

2. Điểm mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ đá Mèo Gù, xã Phúc Khánh, huyện Yên Lập, với tọa độ các điểm khép góc như sau:

 

 

Hệ tọa độ VN2000, KTT 1040 45’, múi chiếu 30

Diện tích

Điểm mỏ đá Mèo Gù, xã Phúc Khánh, huyện Yên Lập

STT

X(m)

Y(m)

S = 4,960 ha

(Cao độ dự kiến quy hoạch là +120m; trữ lượng tài nguyên đá cấp 333 là 1.666.903 m3)

1

2 353 756.69

532 747.64

2

2 353 602.05

532 674.64

3

2 353 472.51

532 888.39

4

2 353 567.51

532 990.95

5

2 353 745.02

532 837.13

1

2 353 756.69

532 747.64

 

3. Điểm mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại điểm mỏ đá Hang Nắng, xã Ngọc Lập, huyện Yên Lập, với tọa độ các điểm khép góc như sau:

 

 

Hệ tọa độ VN2000, KTT 1040 45’, múi chiếu 30

Diện tích

Điểm mỏ đá Hang Nắng, xã Ngọc Lập, huyện Yên Lập

STT

X(m)

Y(m)

S = 9,730 ha

(Cao độ dự kiến quy hoạch là +150m; Trữ lượng tài nguyên đá cấp 333 là 3.512.799 m3)

1

2 352 865.00

533 247.00

2

2 352 679.70

533 345.54

3

2 352 599.00

533 216.00

4

2 352 655.97

533 030.84

5

2 352 873.74

532 904.88

6

2 352 984.00

533 021.00

1

2 352 865.00

533 247.00

 

 

          II. Một (01) điểm mỏ Caolin-Fenspat đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt kết quả khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ:

 

1. Điểm mỏ Caolin-Fenspat núi Nhà Giáo và núi Thần thuộc Thôn 7, xã Hùng Xuyên, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ, với tọa độ các điểm khép góc như sau:

 

STT

Hệ tọa độ VN2000 kinh tuyến trục 104,750 múi chiếu 30

Diện tích

X (m)

Y(m)

1

2400680

538542

S= 1,54 ha

trữ lượng tài nguyên cấp 333 là 21,6 nghìn tấn

2

2400771

538755

3

2400759

538760

4

2400706

538769

5

2400693

538776

6

2400680

538703

7

2400670

538678

8

2400649

538634

9

2400629

538597

10

2400619

538558

11

2400608

538518

S= 3,54 ha

trữ lượng tài nguyên cấp 333 là 24,7 nghìn tấn

12

2400616

538567

13

2400625

538601

14

2400664

538677

15

2400674

538701

16

2400688

538779

17

2400666

538791

18

2400630

538815

19

2400615

538828

20

2400573

538786

21

2400533

538727

22

2400508

538656

23

2400502

538594

24

2400511

538542

Chiều sâu tính tài nguyên đến tầng đáy phong hóa quặng Kaolin là khoảng 6,0 m;

Trữ lượng tài nguyên cấp 333 là 46,3 nghìn tấn

 

 

 

 

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 9
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 已失效 21/2017/QH14 Luật quy hoạch số 21/2017/QH14 生效中 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 158/2016/NĐ-CP Nghị định số 158/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản. 生效中 60/2010/QH12 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 已失效 37/2019/NĐ-CP Nghị định số 37/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch 已失效
28/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND Về việc phê duyệt bổ sung một số nội dung Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 25/8/2014 của UBND tỉnh về Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。