Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và định mức tiền ăn hàng tháng cho đối tượng cai nghiện ma túy bắt buộc trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng, hỗ trợ tiền ăn hàng tháng cho học viên cai nghiện ma túy là 1.440.000 đồng/người/tháng.
적용 범위
bảo trợ xã hội và đối tượng cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện chính sách trợ giúp xã hội.
핵심 사항
- bảo trợ xã hội → được hỗ trợ mức chuẩn trợ giúp xã hội 360.000 đồng/tháng và mức trợ giúp xã hội bằng với mức tối thiểu quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
- cai nghiện ma túy → được hỗ trợ tiền ăn hàng tháng là 1.440.000 đồng/người/tháng.
- Hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở cho đối tượng bảo trợ xã hội: mức 60.000.000 đồng/hộ (chi phí làm nhà), 50.000.000 đồng/hộ (chi phí di dời nhà) và 40.000.000 đồng/hộ (chi phí sửa chữa nhà).
- Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 5 tháng 9 năm 2021.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho đối tượng bảo trợ xã hội và học viên cai nghiện ma túy, giảm gánh nặng về kinh tế cho các đối tượng này.
- Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện chính sách từ ngân sách địa phương có thể gây áp lực lên ngân sách tỉnh.
❓ 자주 묻는 질문
Mức chuẩn trợ giúp xã hội là bao nhiêu?
Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng.
Học viên cai nghiện ma túy được hỗ trợ tiền ăn hàng tháng bao nhiêu?
Học viên cai nghiện ma túy được hỗ trợ tiền ăn hàng tháng là 1.440.000 đồng/người/tháng.
Đối tượng nào được hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở?
Đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Điều 15 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP được xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở (60.000.000 đồng/hộ), di dời nhà ở (50.000.000 đồng/hộ) và sửa chữa nhà ở (40.000.000 đồng/hộ).
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 5 tháng 9 năm 2021.
Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
전문
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng
bảo trợ xã hội và định mức tiền ăn hàng tháng cho đối tượng cai nghiện
ma túy bắt buộc trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
___________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHÓA VIII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ NHẤT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 06 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Nghị định 136/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Xét Tờ trình số 7700/TTr-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị “Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và định mức tiền ăn hàng tháng đối với đối tượng cai nghiện ma túy bắt buộc trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế”; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và định mức tiền ăn hàng tháng cho đối tượng cai nghiện ma túy bắt buộc trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng bảo trợ xã hội được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
b) Đối tượng là người cai nghiện ma túy theo quy định tại Luật Phòng, chống ma túy.
c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, đối tượng cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 2. Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội: 360.000 đồng/tháng.
2. Mức trợ giúp xã hội: Thực hiện bằng với mức tối thiểu quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
3. Hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở theo Điều 15, Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội như sau:
a) Đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 15 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP được xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở với mức 60.000.000 đồng/hộ.
b) Đối tượng quy định tại khoản 2, Điều 15 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP được xem xét hỗ trợ chi phí di dời nhà ở với mức 50.000.000 đồng/hộ.
c) Đối tượng quy định tại khoản 3, Điều 15 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP được xem xét hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở với mức 40.000.000 đồng/hộ.
Mức hỗ trợ tiền ăn hàng tháng: 1.440.000 đồng/người/tháng.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VIII, Kỳ họp chuyên đề lần thứ nhất thông qua ngày 26 tháng 8 năm 2021 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2021./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.