Nghị quyết số 28/2022/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 26/2020/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thông qua Đề án phát triển nông nghiệp bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030

Nghị quyết số 28/2022/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 26/2020/NQ-HĐND về Đề án phát triển nông nghiệp bền vững tại tỉnh Hậu Giang. Nghị quyết tập trung vào việc xây dựng mô hình HTX và liên hiệp HTX, cung ứng dịch vụ cơ giới hóa, kinh tế tuần hoàn, và quy định mức chi hỗ trợ đào tạo, đưa lao động trẻ về làm việc trong khu vực kinh tế tập thể.

文号28/2022/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Cần Thơ
签署人Trần Văn Huyến — Chủ tịch
更新08/07/2026
行业Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
领域Chưa Phân Loại
发布日期09/12/2022
生效日期18/12/2022
失效日期20/12/2024
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị quyết số 28/2022/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 26/2020/NQ-HĐND về Đề án phát triển nông nghiệp bền vững tại tỉnh Hậu Giang. Nghị quyết tập trung vào việc xây dựng mô hình HTX và liên hiệp HTX, cung ứng dịch vụ cơ giới hóa, kinh tế tuần hoàn, và quy định mức chi hỗ trợ đào tạo, đưa lao động trẻ về làm việc trong khu vực kinh tế tập thể.

适用范围

Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang; Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang; các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; người lao động kinh tế tập thể.

要点

  • là các hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã → được xây dựng 15 mô hình HTX và 3 liên hiệp HTX, cung ứng dịch vụ cơ giới hóa, thí điểm mô hình kinh tế tuần hoàn → kèm mức vốn đầu tư.
  • Ngân sách địa phương → hỗ trợ 389.926 triệu đồng cho Đề án, trong đó bao gồm vốn đầu tư và phát triển, vốn sự nghiệp, và vốn tư nhân, HTX, doanh nghiệp.
  • là học viên kinh tế tập thể → được hỗ trợ chi phí ăn ở bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng/01 khóa đào tạo.
  • Người lao động trẻ → được hỗ trợ mức lương hàng tháng bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng khi làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể.
  • Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang → giao Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện và giám sát việc triển khai Nghị quyết.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tăng cường năng lực, hiệu quả hoạt động của hợp tác xã và liên hiệp HTX; nâng cao nhận thức cho người lao động kinh tế tập thể.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí đầu tư lớn có thể gây áp lực lên ngân sách địa phương.

❓ 常见问题

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ đào tạo là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ đào tạo cho học viên kinh tế tập thể bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng/01 khóa đào tạo.

Ngân sách địa phương sẽ hỗ trợ bao nhiêu tiền cho Đề án?

Ngân sách địa phương sẽ hỗ trợ 389.926 triệu đồng cho Đề án.

Đối tượng nào được hỗ trợ mức lương hàng tháng?

Người lao động trẻ làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể được hỗ trợ mức lương hàng tháng bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2022.

全文

NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 26/2020/NQ-HĐND
ngày 04 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thông qua Đề án ph
át triển nông nghiệp bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030
____________
 
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 13

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Thông tư số 124/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính, quản lý, sử dụng kinh phí Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ;

Xét tờ trình số 206/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về d thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 26/2020/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thông qua Đề án phát triển nông nghiệp bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 1 Nghị quyết số 26/2020/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thông qua Đề án phát triển nông nghiệp bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030.

1. Sửa đổi, bổ sung tiết (-) thứ nhất, điểm b, khoản 3, như sau:

 “- Đến năm 2025:

+ Xây dựng 15 mô hình HTX và 03 liên hiệp HTX được đầu tư đồng bộ về kết cấu hạ tầng và phát triển toàn diện, hoạt động hiệu quả.

+ Xây dựng 01 mô hình cung ứng dịch vụ cơ giới hóa trong nông nghiệp.

+ Xây dựng thí điểm mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, tối đa hóa việc tái tạo và tận dụng phế phẩm trong nông nghiệp để tạo thêm sản phẩm mới.

+ Hỗ trợ hợp tác xã đầu tư máy móc, thiết bị cơ giới hóa trong sản xuất lúa gắn với đầu tư hệ thống kho tạm trữ, bảo quản, sơ chế, chế biến.

+ Xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng phục vụ định hướng vùng sản xuất nông nghiệp.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, như sau:

“4. Nhu cầu và nguồn vốn đầu tư:

Tổng nhu cầu vốn thực hiện Đề án giai đoạn 2021 - 2025 là 618.826 triệu đồng (không bao gồm kinh phí thực hiện các nội dung hỗ trợ đào tạo và đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể không tham gia Đề án). Trong đó:

a) Lồng ghép nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ: 85.000 triệu đồng, gồm:

- Vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia: 11.500 triệu đồng.

- Vốn hỗ trợ thực hiện Nghị định số 62/2019/NĐ-CP: 26.600 triệu đồng.

- Vốn hỗ trợ sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi: 46.900 triệu đồng.

b) Ngân sách địa phương: 389.926 triệu đồng, gồm:

- Vốn đầu tư và phát triển: 316.126 triệu đồng (bao gồm vốn của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã: 20.000 triệu đồng).

- Vốn sự nghiệp: 73.800 triệu đồng.

c) Vốn tư nhân, HTX, doanh nghiệp: 143.900 triệu đồng.”

3. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Đề án phát triển nông nghiệp bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2020/NQ-HĐND.

(Đính kèm Phụ lục)

 Điều 2. Bổ sung quy định mức chi hỗ trợ nâng cao năng lực, nhận thức cho khu vực kinh tế tập thể

1. Mức hỗ trợ đào tạo: Chi hỗ trợ kinh phí ăn ở cho học viên là thành viên, người lao động kinh tế tập thể bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng/01 khóa đào tạo.

2. Mức hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể: mức hỗ trợ hàng tháng bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng.

3. Các nội dung hỗ trợ khác không quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 124/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính, quản lý, sử dụng kinh phí Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn hiện hành của trung ương, địa phương.

4. Nguồn kinh phí hỗ trợ

a) Đối với 15 mô hình hợp tác xã và 03 mô hình liên hiệp hợp tác xã trong Đề án: sử dụng nguồn ngân sách tỉnh phân bổ cho Đề án.

b) Đối với các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác trên địa bàn tỉnh: sử dụng nguồn ngân sách tỉnh.

Điều 3. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với các nội dung của Đề án theo Nghị quyết số 26/2020/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang đang triển khai mà chưa thực hiện chi hỗ trợ thì thực hiện theo Nghị quyết này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu các văn bản có liên quan được viện dẫn thực hiện trong Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa X Kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2022./. 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其废止 1
28/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 28/2022/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 26/2020/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thông qua Đề án phát triển nông nghiệp bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030
已失效
↓ 受本文件影响的文件
修订补充 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。