Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND Quy định về phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND quy định mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; và phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Mức phí được quy định theo quy mô công trình và có hiệu lực từ 16/12/2024.

문서 번호28/2024/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Nghệ An
서명자Hoàng Nghĩa Hiếu — Chủ tịch
업데이트05. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일06. 12. 2024
발효일16. 12. 2024
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND quy định mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; và phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Mức phí được quy định theo quy mô công trình và có hiệu lực từ 16/12/2024.

적용 범위

Cơ quan nhà nước được giao trách nhiệm thu phí; các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; và thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển.

핵심 사항

  • Cơ quan nhà nước được giao trách nhiệm thu phí là Sở Tài nguyên và Môi trường. Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ xin cấp, điều chỉnh nội dung, gia hạn hoặc cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và hành nghề khoan nước dưới đất phải nộp phí theo quy định.
  • Mức phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất được quy định từ 500.000 đồng đến 8.600.000 đồng tùy theo quy mô công trình.
  • Mức phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất được quy định là 1.100.000 đồng và 1.700.000 đồng cho các quy mô nhỏ và vừa.
  • Trong trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hoặc cấp lại giấy phép, mức phí thẩm định bằng 50% hoặc 30% của mức phí quy định tại khoản 1 Điều này.
  • 70% số phí thu được để cho công tác thẩm định và các chi phí khác; 30% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý, sử dụng hợp lý tài nguyên nước dưới đất và mặt nước.
  • Tác động tiêu cực: Gánh nặng về chi phí đối với các tổ chức, cá nhân cần thực hiện các thủ tục thẩm định.
  • Những tổ chức, cá nhân có quy mô công trình lớn sẽ chịu gánh nặng về chi phí cao hơn.

❓ 자주 묻는 질문

Mức phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất là bao nhiêu?

Mức phí từ 500.000 đồng đến 8.600.000 đồng tùy theo quy mô công trình.

Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ xin cấp giấy phép cần làm gì?

Nộp phí thẩm định theo quy định và nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ xin cấp, điều chỉnh nội dung, gia hạn hoặc cấp lại giấy phép.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí?

Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan được giao trách nhiệm thu phí.

Mức phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất bao nhiêu?

1.100.000 đồng cho quy mô nhỏ và 1.700.000 đồng cho quy mô vừa.

Nếu gia hạn hoặc cấp lại giấy phép, mức phí thẩm định là bao nhiêu?

50% hoặc 30% của mức phí quy định tại khoản 1 Điều này.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 28/2024/NQ-HĐND
Nghệ An, ngày 06 tháng 12 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

 

Quy định về phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Nghệ An

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

KHOÁ XVIII, KỲ HỌP THỨ 25

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tài nguyên nước;

Căn cứ Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;

Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính: số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 10044/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan nhà nước được giao trách nhiệm thu phí, quản lý và sử dụng phí;

b) Đối tượng nộp phí là các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Mức thu phí

Đơn vị tính: Đồng/đề án ( hoặc báo cáo)

1. Đối với trường hợp thẩm định cấp phép lần đầu:

TT

Nội dung và quy mô lưu lượng 

Mức phí

I

Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất

1

Công trình thăm dò, khai thác nước dưới đất có quy mô từ lớn hơn 10 m³/ngày đêm đến nhỏ hơn 200 m³/ngày đêm.

500.000

2

Công trình thăm dò, khai thác nước dưới đất có quy mô từ 200 m³/ngày đêm đến dưới 500 m³/ngày đêm.

1.200.000

3

Công trình thăm dò, khai thác nước dưới đất có quy mô từ 500 m³/ngày đêm đến dưới 1.000 m³/ngày đêm.

2.700.000

4

Công trình thăm dò, khai thác nước dưới đất có quy mô từ 1.000 m³/ngày đêm đến dưới 3.000 m³/ngày đêm.

5.300.000

II

Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển

1

Công trình khai thác nước mặt cho các mục đích khác có quy mô lớn hơn 100 m³/ngày đến dưới 500 m³/ngày đêm

700.000

2

- Công trình khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản đối với hồ chứa, đập dâng thuỷ lợi có lưu 2 lượng khai thác lớn hơn 0,5 m³/giây đến 1 m³/giây và dung tích toàn bộ từ 0,2 triệu m3 đến 5 triệu m³;

- Công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thuỷ lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác nước từ lớn hơn 0,5 m³/giây đến dưới 1 m³/giây;

- Công trình khai thác nước mặt để phát điện với công suất lắp máy lớn hơn 50 kw đến 500 kw

- Công trình khai thác nước mặt cho các mục đích khác có quy mô từ 500 m³/ngày đêm đến dưới 10.000 m³/ngày đêm; 

- Công trình khai thác nước biển phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thuỷ sản trên đảo, đất liền có quy mô khai thác lớn hơn 100.000 m³/ngày đêm đến dưới 200.000 m³/ngày đêm.

1.800.000

3

- Công trình khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản đối với hồ chứa, đập dâng thuỷ lợi có lưu lượng khai thác lớn hơn 1 m³/giây đến 3 giây và dung tích toàn bộ từ lớn hơn 5 triệu m³ đến 10 triệu m³;

- Công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thuỷ lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác nước từ 1 m³/giây đến dưới 3 m³/giây;

- Công trình khai thác nước mặt để phát điện với công suất lắp máy lớn hơn 500 kw đến 1.000 kw;

- Công trình khai thác nước mặt cho các mục đích khác có quy mô từ 10.000 m³/ngày đêm đến dưới 30.000 m³/ngày đêm;

- Công trình khai thác nước biển phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thuỷ sản trên đảo, đất liền có quy mô khai thác từ 200.000 m³/ngày đêm đến dưới 500.000 m³/ngày đêm.

4.500.000

4

- Công trình khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản đối với hồ chứa, đập dâng thuỷ lợi có lưu lượng khai thác lớn hơn 3 m³/giây đến dưới 5 m³/giây và dung tích toàn bộ từ lớn hơn 10 triệu m³ đến dưới 20 triệu m³;

- Công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thuỷ lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác nước từ 3 m³/giây đến dưới 5 m³/giây;

- Công trình khai thác nước mặt để phát điện với công suất lắp máy lớn hơn 1000 kw đến dưới 2.000 kw;

- Công trình khai thác hước mặt cho các mục đích khác có quy mô khai thác từ 30.000 m³/ngày đêm đến dưới 50.000 m³/ngày đêm;

- Công trình khai thác nước biển phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thuỷ sản trên đảo, đất liền có quy mô khai thác từ 500.000 m³/ngày đêm đến dưới 1.000.000 m³/ngày đêm.

8.600.000

III

Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất

1

Khoan nước dưới đất quy mô nhỏ là hành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan nước dưới đất có đường kính ống chống hoặc ống vách không vượt quá 110 mm và thuộc công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200 m³/ngày đêm.

1.100.000

2

Khoan nước dưới đất quy mô vừa là hành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan nước dưới đất có đường kính ống chống hoặc ống vách không vượt quá 250 mm và thuộc công trình có lưu lượng từ 200 m³/ngày đêm đến dưới 3.000 m³/ngày đêm

1.700.000

2. Đối với trường hợp gia hạn, điều chỉnh, cấp lại nội dung giấy phép

a) Mức thu phí thẩm định trong trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển và hành nghề khoan nước dưới đất bằng 50% mức phí quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Mức thu phí thẩm định trong trường hợp cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặtnước biển và hành nghề khoan nước dưới đất bằng 30% mức phí quy định tại khoản 1 Điều này

Điều 3. Quản lý và sử dụng phí

1. Tiền phí quy định tại Điều 2 được nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ xin cấp, điều chỉnh nội dung, gia hạn và cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và hành nghề khoan nước dưới đất.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thu phí, định kỳ hàng tháng gửi số tiền phí thu được vào Tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Nghệ An.

3. Cơ quan thu phí được để lại 70% số phí thu được để chỉ cho công tác thẩm định và các chi phí khác theo quy định; số còn lại 30% được nộp vào ngân sách nhà nước.

4. Việc quản lý và sử dụng nguồn thu để lại được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khóa XVIII, Kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 16 tháng 12 năm 2024.

2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 43/2016/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An quy định về phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An./.

 

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hoàng Nghĩa Hiếu

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 9
97/2015/QH13 Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII 발효 중 85/2019/TT-BTC Thông tư số 85/2019/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 발효 중 53/2024/NĐ-CP Nghị định số 53/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước 발효 중 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 만료됨 54/2024/NĐ-CP Nghị định số 54/2024/NĐ-CP Quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước 발효 중 106/2021/TT-BTC Thông tư số 106/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 발효 중 28/2023/QH15 Luật Tài nguyên nước 2023 số 28/2023/QH15 발효 중 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí 만료됨
28/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND Quy định về phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Nghệ An
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
개정·보충 1
인용 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.