Quyết định này quy định về những giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trên địa bàn tỉnh Lào Cai, áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai và người sử dụng đất. Các giấy tờ được xác nhận bao gồm quyết định cấp đất làm vườn rừng, nhà ở, giao đất, và sổ quản lý vườn rừng. Quyết định có hiệu lực từ ngày 1 tháng 10 năm 2024.
적용 범위
Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.
핵심 사항
- Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai → được xác nhận những giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 → được xác nhận các giấy tờ như quyết định cấp đất làm vườn rừng, nhà ở, giao đất; sổ quản lý vườn rừng.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất → được xác nhận những giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Người dân và doanh nghiệp tại tỉnh Lào Cai sẽ được xác nhận các giấy tờ về quyền sử dụng đất, giúp đảm bảo quyền lợi hợp pháp. Tuy nhiên, quá trình xác nhận có thể gây ra gánh nặng công việc cho các tổ chức và cá nhân liên quan.
- Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cần tăng cường năng lực để thực hiện nhiệm vụ mới này.
❓ 자주 묻는 질문
Quyết định này áp dụng cho những giấy tờ nào?
Quyết định này quy định về các giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, bao gồm quyết định cấp đất làm vườn rừng, nhà ở, giao đất; và sổ quản lý vườn rừng.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 10 năm 2024.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Các giấy tờ nào được xác nhận?
Các giấy tờ được xác nhận bao gồm quyết định cấp đất làm vườn rừng, nhà ở, giao đất; và sổ quản lý vườn rừng.
Quyết định này áp dụng cho người sử dụng đất nào?
Quyết định này áp dụng cho người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024.
전문
TỈNH LÀO CAI
QUYẾT ĐỊNH
Quy định những giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trên địa bàn tỉnh Lào Cai
________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 370/TTr-STNMT ngày 12 tháng 9 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định những giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo quy định tại điểm n khoản 1 Điều 137 Luật Đất đai năm 2024.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai.
2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024.
3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.
Điều 3. Những giấy tờ khác về quyền sử dụng đất
1. Các giấy tờ do Uỷ ban nhân dân cấp xã ban hành trước ngày 08 tháng 01 năm 1988, gồm: Quyết định phê chuẩn giao đất, cấp đất để làm nhà ở; Quyết định cấp đất làm nhà; Sơ đồ chứng nhận sử dụng đất; Văn bản tạm cấp đất.
2. Các giấy tờ do Uỷ ban nhân dân cấp huyện ban hành trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, gồm: Quyết định cấp đất làm vườn rừng; Quyết định cấp đất xây dựng nhà ở; Quyết định giao đất.
3. Quyết định cấp quyền sử dụng đất làm nhà ở gia đình của Uỷ ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.
4. Sổ quản lý vườn rừng được lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2024.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, đồng thời tổng hợp những khó khăn, vướng mắc (nếu có) trong quá trình thực hiện, định kỳ báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, những nội dung chưa phù hợp hoặc phát sinh; các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.