Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Quyết định này quy định trình tự, thủ tục thẩm định và công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên. Quy định áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thăm dò khoáng sản. Điểm nổi bật là quy định chi tiết về trình tự nộp hồ sơ, thời hạn thẩm định và công nhận kết quả thăm dò, cũng như mẫu biểu sử dụng.

Số hiệu28/2025/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhCần Thơ
Người kýVương Quốc Nam — Phó Chủ tịch
Cập nhật04/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành03/03/2025
Ngày áp dụng03/03/2025
Ngày hết hiệu lực07/09/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định trình tự, thủ tục thẩm định và công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên. Quy định áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thăm dò khoáng sản. Điểm nổi bật là quy định chi tiết về trình tự nộp hồ sơ, thời hạn thẩm định và công nhận kết quả thăm dò, cũng như mẫu biểu sử dụng.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan, cá nhân được phép thăm dò khoáng sản nộp hồ sơ thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ phải đầy đủ và đúng quy định.
  • Thời hạn thẩm định: Không quá 51 ngày đối với khoáng sản nhóm I, II có quy mô phân tán, nhỏ lẻ; không quá 36 ngày đối với khoáng sản nhóm III.
  • Sau khi thẩm định, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp hồ sơ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định công nhận kết quả thăm dò.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm công nhận hoặc không công nhận kết quả thăm dò trong thời hạn 7 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ.
  • Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo kết quả cho tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò trong thời hạn 2 ngày.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm chi phí và thời gian cho các tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho những tổ chức, cá nhân không quen với việc sử dụng dịch vụ trực tuyến.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cơ quan nào chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ?

Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc qua Dịch vụ bưu chính công ích, cũng như nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Thời hạn thẩm định kết quả thăm dò khoáng sản là bao lâu?

Thời hạn thẩm định không quá 51 ngày đối với khoáng sản nhóm I, II có quy mô phân tán, nhỏ lẻ; không quá 36 ngày đối với khoáng sản nhóm III.

Nếu hồ sơ không đầy đủ, cơ quan nào sẽ xử lý?

Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định, Bộ phận này sẽ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do, hướng dẫn cụ thể cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ.

Quyết định công nhận kết quả thăm dò khoáng sản được ban hành khi nào?

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và quyết định công nhận kết quả thăm dò trong thời hạn 7 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này?

Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH THÁI NGUYÊN
_____________

Số: 28/2025/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

Thái Nguyên, ngày 08 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thẩm định, công nhận
kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép
của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

Căn cứ Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 550/TTr-SNNMT ngày 24/11/2025;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành Quy định trình tự, thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 12 năm 2025.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

2. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường nơi có hoạt động thăm dò khoáng sản có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định này theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý
vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, NC, CNN&XD.

Hanhnh/12/2025

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(đã ký)

Nguyễn Thị Loan




ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH THÁI NGUYÊN
_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

QUY ĐỊNH

Trình tự, thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản
thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

(Ban hành kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định trình tự, thủ tục thẩm định và công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên theo khoản 4 Điều 54 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THẨM ĐỊNH, CÔNG NHẬN

KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

Điều 3. Thành phần, số lượng hồ sơ

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điều 49 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Điều 4. Trình tự, thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản

1. Việc tiếp nhận, thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản và trả kết quả hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản được thực hiện theo quy định tại các Điều 23, 24, 25 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP và các khoản 2, 3, 4 và 5 của Điều này.

2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

a) Tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khoáng sản đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, hoặc nộp qua Dịch vụ bưu chính công ích (qua đường bưu điện) đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Thái Nguyên, hoặc nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).

Để thuận lợi và tiết kiệm chi phí cho cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính; khuyến khích tổ chức, cá nhân thực hiện việc nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

b) Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do, đồng thời hướng dẫn cụ thể cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ.

Đối với hồ sơ nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả thông báo về việc tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ cho tổ chức, cá nhân không muộn hơn 08 (tám) giờ làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ.

3. Thẩm định hồ sơ

Trong thời hạn không quá 51 ngày đối với khoáng sản nhóm I, II có quy mô phân tán, nhỏ lẻ, Không quá 36 ngày đối với khoáng sản nhóm III, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các công việc sau:

a) Kiểm tra nội dung hồ sơ.

b) Thực hiện thu phí thẩm định hồ sơ theo quy định hiện hành.

c) Gửi Báo cáo thăm dò đến các Ủy viên phản biện, cơ quan chuyên môn về địa chất khoáng sản (trong trường hợp cần thiết) để lấy ý kiến nhận xét về nội dung của Báo cáo kết quả thăm dò. Trong thời hạn không quá 07 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường, tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan. Sau thời hạn đề nghị cho ý kiến, nếu tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được xem như đã đồng ý.

d) Hoàn thành việc tổng hợp, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu tổ chức họp Hội đồng tư vấn kỹ thuật thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.

đ) Tổ chức họp Hội đồng tư vấn kỹ thuật thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản. Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện Báo cáo thăm dò khoáng sản, Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi văn bản thông báo nêu rõ lý do chưa thông qua Báo cáo hoặc những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện Báo cáo kèm theo biên bản phiên họp của Hội đồng và bản nhận xét của các ủy viên Hội đồng.

Việc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ chỉ thực hiện một lần. Trường hợp hồ sơ sau hoàn thiện không đáp ứng theo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện lần đầu thì có thể đề nghị bổ sung, hoàn thiện lại, nhưng không được phát sinh nội dung yêu cầu mới. Trường hợp sau khi bổ sung, hoàn thiện lại mà hồ sơ vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định, Sở Nông nghiệp và Môi trường dừng thẩm định và thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ.

Thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn thẩm định hồ sơ.

e) Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, quyết định việc công nhận kết quả thăm dò khoáng sản.

4. Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản

Trong thời hạn không quá 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định công nhận kết quả thăm dò khoáng sản. Trường hợp công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thì ban hành Quyết định công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, trường hợp không công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Trả kết quả công nhận kết quả thăm dò

Trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan.

Điều 5. Mẫu biểu sử dụng

1. Văn bản đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung: Mẫu số 08 - Phụ lục I Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

2. Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung đối với các loại khoáng sản rắn: Mẫu số 03 - Phụ lục VI Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

3. Quyết định công nhận báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung đối với các loại khoáng sản rắn thuộc thẩm quyền công nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Mẫu số 25 - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

4. Quyết định công nhận báo cáo kết quả thăm dò, thăm dò bổ sung đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên: Mẫu số 26 - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

28/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.