Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND của Đồng Tháp

Số hiệu28/2026/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhĐồng Tháp
Người kýNgô Chí Cường — Chủ tịch
Cập nhật24/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcNgân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành09/07/2026
Ngày áp dụng01/08/2026
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH ĐỒNG THÁP

Số: 28/2026/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đồng Tháp, ngày 09 tháng 7 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Quy định chính sách hỗ trợ điều kiện đi lại và làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan, tổ chức ở đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 145/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Xét Tờ trình số 930/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ điều kiện đi lại và làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động sau khi sắp xếp đơn vị hành chính tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 95/BC-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ điều kiện đi lại và làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ điều kiện đi lại và làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp về công tác tại trung tâm hành chính của đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đang làm việc tại tổ chức chính trị, cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đơn vị sự nghiệp công lập, lãnh đạo Hội và người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước (biên chế) trong các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ (gọi tắt là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động) cấp tỉnh, cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 3. Điều kiện và nguyên tắc hỗ trợ

1. Điều kiện hỗ trợ

Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được quy định tại Điều 2 Nghị quyết này được hưởng chính sách hỗ trợ khi bị tác động trực tiếp của việc sắp xếp đơn vị hành chính thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động cấp tỉnh thuộc tỉnh Đồng Tháp trước sắp xếp về công tác tại trung tâm hành chính tỉnh Đồng Tháp sau sắp xếp;

b) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động cấp tỉnh thuộc tỉnh Đồng Tháp trước sắp xếp về công tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trụ sở đặt tại tỉnh Tiền Giang trước sắp xếp (ngoài các đối tượng quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này);

c) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động cấp tỉnh thuộc tỉnh Tiền Giang trước sắp xếp về công tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trụ sở đặt tại tỉnh Đồng Tháp trước sắp xếp;

d) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ngoài tỉnh về công tác tại tỉnh Đồng Tháp khi thực hiện chủ trương bố trí một số chức danh không là người địa phương;

đ) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động về công tác tại các tổ chức chính trị, cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung tâm Cung ứng dịch vụ công cấp xã.

2. Nguyên tắc, thời gian hỗ trợ

a) Chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này được chi trả định kỳ hàng tháng cùng với tiền lương hiện hưởng;

b) Đối tượng thụ hưởng được cơ quan có thẩm quyền cử đi học tập trung từ 06 tháng trở lên thì không được hỗ trợ tương ứng với thời gian (số tháng) đi học tập trung;

c) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền ban hành chính sách hỗ trợ cao hơn chính sách hỗ trợ tại Nghị quyết này thì được áp dụng một chính sách là chính sách hỗ trợ cao hơn.

Điều 4. Nội dung và mức hỗ trợ

1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này được hưởng mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ như sau:

a) Phương tiện đi lại: 2.600.000 đồng/người/tháng;

b) Lưu trú: 2.500.000 đồng/người/tháng;

c) Thời gian hỗ trợ: 12 tháng.

2. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc điểm b, c và d khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này được hưởng mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ như sau:

a) Phương tiện đi lại: 2.600.000 đồng/người/tháng;

b) Lưu trú: 2.500.000 đồng/người/tháng;

c) Thời gian hỗ trợ: 24 tháng.

3. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc điểm đ khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này được hưởng mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ như sau:

a) Chi phí sinh hoạt: 1.500.000 đồng/người/tháng;

b) Lưu trú: 500.000 đồng/người/tháng;

c) Riêng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có khoảng cách từ nơi ở đến cơ quan làm việc từ 15 km trở lên hỗ trợ thêm 500.000 đồng/người/tháng;

d) Thời gian hỗ trợ: 12 tháng.

Điều 5. Kinh phí thực hiện

1. Đối với tổ chức chính trị, cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên theo quy định của Chính phủ; các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ: sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước.

2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên theo quy định của Chính phủ: sử dụng từ nguồn tài chính của đơn vị. Tùy khả năng, nguồn tài chính của đơn vị để quyết định mức chi cụ thể.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.

2. Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ điều kiện đi lại và làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh của tỉnh Đồng Tháp hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa XI, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2026./.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ: Tư pháp, Tài chính;

- Cục Kiểm tra văn bản và TCTHPL (Bộ Tư pháp);

- Kiểm toán nhà nước khu vực IX;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Ủy ban nhân dân tỉnh;

- UBMTTQVN tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;

- Văn phòng: Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;

- TT. HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;

- Trung tâm Tin học và Công báo tỉnh;

- Lưu: VT, P. CTHĐND.

CHỦ TỊCH

Ngô Chí Cường

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 9
76/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 Về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 Còn hiệu lực 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Hết hiệu lực 73/2026/NĐ-CP Nghị định 73/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước Còn hiệu lực 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 Còn hiệu lực 89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực
28/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND của Đồng Tháp
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.