Quyết định số 280/QĐ-UB Mức thu bằng tiền nghĩa vụ lao động công ích năm 2005

Quyết định này quy định mức thu bằng tiền nghĩa vụ lao động công ích năm 2005 cho người dân ở thành phố Hải Phòng. Mức thu được chia làm hai loại: 10.000 đồng/ một ngày công cho những người đang hưởng chế độ tiền lương, tiền công và 5.000 đồng/ một ngày công cho những người thuộc diện nông nghiệp và phi nông nghiệp.

문서 번호280/QĐ-UB
문서 유형결정
발행 기관Hải Phòng
서명자Hoàng Văn Kể — Phó Chủ tịch
업데이트29. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일21. 02. 2005
발효일21. 02. 2005
효력 만료일
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định mức thu bằng tiền nghĩa vụ lao động công ích năm 2005 cho người dân ở thành phố Hải Phòng. Mức thu được chia làm hai loại: 10.000 đồng/ một ngày công cho những người đang hưởng chế độ tiền lương, tiền công và 5.000 đồng/ một ngày công cho những người thuộc diện nông nghiệp và phi nông nghiệp.

적용 범위

Người dân ở thành phố Hải Phòng

핵심 사항

  • Những người đang hưởng chế độ tiền lương, tiền công được áp dụng mức thu bằng tiền nghĩa vụ lao động công ích là 10.000 đồng/ một ngày công.
  • Những người thuộc diện nông nghiệp và phi nông nghiệp được áp dụng mức thu bằng tiền nghĩa vụ lao động công ích là 5.000 đồng/ một ngày công.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Đây là lợi ích cho người dân khi thực hiện nghĩa vụ lao động công ích, giúp họ được nhận tiền thay vì chỉ làm công việc mà không có bất kỳ hình thức hỗ trợ nào.
  • Tuy nhiên, mức thu thấp có thể gây gánh nặng về kinh tế đối với những người thuộc diện nông nghiệp và phi nông nghiệp.

❓ 자주 묻는 질문

Mức thu bằng tiền nghĩa vụ lao động công ích năm 2005 là bao nhiêu?

Mức thu bằng tiền nghĩa vụ lao động công ích năm 2005 là 10.000 đồng/ một ngày công cho những người đang hưởng chế độ tiền lương, tiền công và 5.000 đồng/ một ngày công cho những người thuộc diện nông nghiệp và phi nông nghiệp.

Mức thu bằng tiền nghĩa vụ lao động công ích áp dụng cho ai?

Mức thu bằng tiền nghĩa vụ lao động công ích năm 2005 được áp dụng cho những người đang hưởng chế độ tiền lương, tiền công và những người thuộc diện nông nghiệp và phi nông nghiệp.

Có bao nhiêu mức thu bằng tiền nghĩa vụ lao động công ích?

Có hai mức thu bằng tiền nghĩa vụ lao động công ích: 10.000 đồng/ một ngày công cho những người đang hưởng chế độ tiền lương, tiền công và 5.000 đồng/ một ngày công cho những người thuộc diện nông nghiệp và phi nông nghiệp.

Quyết định này được áp dụng khi nào?

Quyết định này quy định mức thu bằng tiền nghĩa vụ lao động công ích năm 2005, có hiệu lực từ năm 2005.

Có ai chịu trách nhiệm thi hành quyết định này không?

Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Mức thu bằng tiền nghĩa vụ lao động công ích năm 2005

 

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;

- Căn cứ Điều 15 Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích của Chủ tịch nước công bố ngày 16/9/1999.

 - Căn cứ Điều 6 Nghị định số 81/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ "quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích".

 - Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 52/TT- LĐTBXH ngày 28/01/2005 sau khi có ý kiến của Sở Tài chính, Liên đoàn Lao động và Hội Nông dân thành phố;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Mức thu bằng tiền một ngày công nghĩa vụ lao động công ích năm 2005 như sau:

- Mức 10.000 đồng/ một ngày công (mười nghìn đồng) được áp dụng cho những người đang hưởng chế độ tiền lương, tiền công theo quy định hiện hành của Nhà nước ở mọi thành phần kinh tế.

- Mức 5.000 đồng/ một ngày công (năm nghìn đồng) được áp dụng cho những người thuộc diện nông nghiệp và phi nông nghiệp.

Điều 2: Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính căn cứ Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích; Nghị định số 81/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ "quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích" hướng dẫn các quận, huyện, thị xã tổ chức thực hiện.

Điều 3: Các ông (bà) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

T/M.UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

(đã ký)

 

 

Hoàng Văn Kể

                                                           

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.