Nghị quyết số 281/2009/NQ-HĐND Về định mức hỗ trợ các nội dung hoạt động của Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn II (2006 - 2010)

Nghị quyết số 281/2009/NQ-HĐND quy định định mức hỗ trợ các nội dung hoạt động của Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn II (2006 - 2010) tại tỉnh Sơn La. Nó áp dụng cho các hộ nghèo, nhóm hộ mua giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất; các hoạt động khuyến nông - khuyến lâm - khuyến ngư; xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả và tiên tiến; cũng như hỗ trợ mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2009.

Số hiệu281/2009/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhSơn La
Người kýThào Xuân Sùng — Chủ tịch
Cập nhật24/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành17/07/2009
Ngày áp dụng01/08/2009
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 281/2009/NQ-HĐND quy định định mức hỗ trợ các nội dung hoạt động của Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn II (2006 - 2010) tại tỉnh Sơn La. Nó áp dụng cho các hộ nghèo, nhóm hộ mua giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất; các hoạt động khuyến nông - khuyến lâm - khuyến ngư; xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả và tiên tiến; cũng như hỗ trợ mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2009.

Đối tượng áp dụng

Hộ nghèo, nhóm hộ mua giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất; các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện các hoạt động khuyến nông - khuyến lâm - khuyến ngư; chủ dự án xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả và tiên tiến; các tổ chức và cá nhân mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất.

Các điểm cốt lõi

  • Hộ nghèo được hỗ trợ tối đa 1,5 triệu đồng/hộ, nhóm hộ được hỗ trợ bằng số hộ tham gia nhân với 1,5 triệu đồng/hộ
  • Các hoạt động khuyến nông - khuyến lâm - khuyến ngư có quy mô lớp tập huấn từ 20-35 người/lớp và định mức hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/lass
  • Mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến được hỗ trợ tối đa 50 triệu đồng/mô hình
  • Hỗ trợ mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất theo kế hoạch và dự toán chi phí được phê duyệt, mức chi không quá 50 triệu đồng/dây chuyền thiết bị hoặc máy móc/công cụ/nhóm hộ
  • Nguyên vốn từ Chương trình 135 giai đoạn II (2006 - 2010) đầu tư cho hợp phần Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất và một phần kinh phí của hợp phần Dự án Đào tạo có nội dung phục vụ sản xuất

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao năng lực sản xuất, cải thiện đời sống cho hộ nghèo và nhóm hộ mua giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất; tăng cường kiến thức kỹ thuật trong các hoạt động khuyến nông - khuyến lâm - khuyến ngư.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện dự án có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách địa phương.

❓ Câu hỏi thường gặp

Hộ nghèo được hỗ trợ bao nhiêu?

Hộ nghèo được hỗ trợ tối đa 1,5 triệu đồng/hộ.

Quy mô lớp tập huấn khuyến nông - khuyến lâm - khuyến ngư là bao nhiêu người/lớp?

Quy mô lớp tập huấn từ 20-35 người/lớp.

Mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến được hỗ trợ tối đa bao nhiêu?

Mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến được hỗ trợ tối đa 50 triệu đồng/mô hình.

Hỗ trợ mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất có mức chi cụ thể không?

Có, mức chi không quá 50 triệu đồng/dây chuyền thiết bị hoặc máy móc/công cụ/nhóm hộ.

Nguyên vốn từ Chương trình 135 giai đoạn II được sử dụng như thế nào?

Nguyên vốn từ Chương trình 135 giai đoạn II đầu tư cho hợp phần Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất và một phần kinh phí của hợp phần Dự án Đào tạo có nội dung phục vụ sản xuất.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Về định mức hỗ trợ các nội dung hoạt động của Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn II (2006 - 2010)

________________________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 12

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03  tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (gọi tắt là Chương trình 135 giai đoạn II);

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 01/2008/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Uỷ ban Dân tộc - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hướng dẫn thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010;

Căn cứ Thông tư số 12/2009/TT-BNN ngày 06 tháng 3 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010;

Xét Tờ trình số 94/TTr-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh, về việc đề nghị phê chuẩn định mức hỗ trợ Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn II (2006 - 2010); Báo cáo thẩm tra số 428/BC-DT ngày 08 tháng 7 năm 2009 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; tổng hợp ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, 

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Định mức hỗ trợ các nội dung hoạt động của Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn II (2006 - 2010) tỉnh Sơn La, với các nội dung sau:

I. ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ

1. Hỗ trợ hộ nghèo, nhóm hộ mua giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất

- Định mức hỗ trợ hộ nghèo: Tối đa không quá 1,5 triệu đồng/hộ.

- Định mức hỗ trợ nhóm hộ: Bằng số hộ tham gia nhóm nhân (x) với 1,5 triệu đồng/hộ.

Định mức này không áp dụng đối với những hộ đã được hỗ trợ mức 1,0 triệu đồng/hộ trước khi Nghị quyết này có hiệu lực.

2. Hỗ trợ các hoạt động khuyến nông - khuyến lâm - khuyến ngư

- Quy mô lớp tập huấn: Tối thiểu 20 người/lớp, tối đa 35 người/lớp.

- Định mức hỗ trợ cho 01 lớp tập huấn: Không quá 50 triệu đồng.

- Nội dung và mức chi: Thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và chế độ quản lý, sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước. 

3. Hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến

- Quy mô điểm trình diễn: Áp dụng thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Định mức hỗ trợ: Tối đa không quá 50 triệu đồng/mô hình; chủ dự án lựa chọn mô hình, điểm thực hiện, số hộ tham gia trong phạm vi vốn kế hoạch được giao.

4. Hỗ trợ mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản nông sản: Định mức hỗ trợ theo kế hoạch và dự toán chi phí mua sắm được Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt, mức chi không quá 50 triệu đồng/dây chuyền thiết bị hoặc máy móc, công cụ/nhóm hộ.

II. NGUỒN VỐN: Chương trình 135 giai đoạn II (2006 - 2010) đầu tư cho hợp phần Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất và một phần kinh phí của hợp phần Dự án Đào tạo có nội dung phục vụ sản xuất.

Điều 2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2009.

Điều 3.  Tổ chức thực hiện

1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh: Ban hành định mức hỗ trợ cụ thể cho các nội dung hoạt động của Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2009 - 2010; chỉ đạo và tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này.

2. HĐND tỉnh giao Thường trực, các Ban và các vị đại biểu HĐND tỉnh, tích cực tuyên truyền, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

          Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XII - Kỳ họp thứ 12 thông qua./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị thay thế bởi 2
85/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 85/2014/NQ-HĐND Ban hành định mức hỗ trợ cho một số nội dung của Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 năm 2014 - 2015 Còn hiệu lực
281/2009/NQ-HĐND
Nghị quyết số 281/2009/NQ-HĐND Về định mức hỗ trợ các nội dung hoạt động của Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn II (2006 - 2010)
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.