Quyết định số 283/QĐ-UB Phê chuẩn phương án quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội huyện Mỏ Cày

문서 번호283/QĐ-UB
문서 유형결정
발행 기관Vĩnh Long
서명자Lê Minh Đào — Chủ tịch
업데이트30. 06. 2026
산업Khoa Học Và Xã Hội
분야Chưa Phân Loại
발행일06. 03. 1985
발효일06. 03. 1985
효력 만료일
상태발효 중
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 283/QĐ-UB
Bến Tre, ngày 6 tháng 3 năm 1985

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Phê chuẩn phương án quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội huyện Mỏ Cày

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

          - Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp của Hội đồng Nhà nước ban hành ngày 09/7/1985 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương;

          - Căn cứ vào Nghị quyết số 50/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng về công tác xây dựng Huyện và tăng cường cấp huyện;

          - Căn cứ vào Nghị quyết 10/NQ-TU của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về phương hướng nhiệm vụ xây dựng huyện và tăng cường cấp huyện trong 2 năm (1984-1985);

          - Căn cứ vào các yếu tố tự nhiên, kinh tế-xã hội và tiềm năng thế mạnh của huyện Mỏ Cày và phương hướng chiến lược kinh tế- xã hội của tỉnh thời kỳ 1985-2000;

          - Căn cứ biên bản hội nghị xét duyệt quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của huyện Mỏ cày ngày 07/12/1984;

          - Theo đề nghị của Chủ tịch UBND huyện Mỏ Cày,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê chuẩn phương án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của huyện Mỏ Cày thời kỳ 1985-1995 theo hướng xây dựng huyện có cơ cấu nông - công nghiệp phát triển với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Cơ cấu kinh tế: nông - công nghiệp gồm có các thế mạnh: nông nghiệp toàn diện (lúa - dừa - mía) chăn nuôi (heo - vịt - trâu) nuôi trồng đánh bắt thuỷ sản (nhất là tôm càng xuất khẩu), phát triển công nghiệp tiểu thủ công nghiệp, chế biến, vật liệu xây dựng, sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu, kinh tế xuất khẩu.

2. Phương hướng, mục tiêu quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của huyện thể hiện được chiến lược kinh tế của tỉnh trên địa bàn huyện, phù hợp với Nghị quyết Đại hội của tỉnh Đảng bộ lần thứ III và các Nghị quyết: phát triển nông nghiệp toàn diện, phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, phân phối lưu thông, công tác sản xuất, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng; về xây dựng huyện và tăng cường cấp huyện của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ.

3. Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội của huyện Mỏ Cày thể hiện tính tích cực và có căn cứ khoa học nhằm khai thác tiềm năng đất đai, lao động và ngành nghề trong từng tiểu vùng và các cơ sở kinh tế với những biện pháp cơ bản đảm bảo.

Điều 2. Phân bố đất đai và bố trí sản xuất:

1. Phân bố đất đai:

                             Đơn vị tính: diện tích ha

                                                Tỷ lệ %

Hạng mục

Hiện trạng

1990

1995

Tổng diện tích tự nhiên

            Tỷ lệ

Đất Nông nghiệp

            Tỷ lệ

Đất xây dựng cơ bản

            Tỷ lệ

Đất khác

            Tỷ lệ

34,447

100

26,665

77,41

2745

7,97

5038

14,62

34,447

100

26.109

75,79

3380

9,81

4.958

15,3

34,447

100

25.639

74,43

3750

10,89

4.858

14,68

2. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp:

Hạng mục

Hiện trạng

85

90

95

1- Đất trồng trọt

- Đất lúa:

    + Lúa cao sản

- Đất mía

- Đất dừa

- Cây ăn trái

- Đất màu

- Đất lát

+ Cà phê + ca cao trồng xen trong vườn dừa.

 

12.790

 

4.781

 

7.620

326

 

11.350

3.500

4.569

10.200

50

350

10

500

 

11.100

8.686

3.507

10.702

200

500

50

1.750

 

11.100

11.000

3.000

10.702

200

737

100

3.710

2- Đất nuôi trồng thuỷ sản: không tính vào cơ cấu đất

 

2.500

3.200

4.000

          3.  Một số mục tiêu kinh tế chủ yếu:

STT

Hạng mục

Đơn vị

83

85

90

95

Ghi chú

1

 

2

3

4

5

6

7

 

1

 

 

2

 

3

 

4

 

5

6

7

8

9

 

 

10

 

 

 

 

 

 

 

11

 

 

 

12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

 

 

14

Dân số

Tỷ lệ tăng dân số

Sản lượng lương thực

Lúa bình quân đầu người

Dừa trái

 

Mía

Đàn heo

Đàn trâu

Đàn bò

Đàn gia cầm

 

trong đó vịt đẻ

Tôm cá đánh bắt, nuôi trồng trong đó tôm có khả năng xuất khẩu

- Tôm đánh bắt

- Tôm càng nuôi

 

Giá trị sản lượng CN-TTCN (giá cố định 82)

Một số chỉ tiêu CN-TTCN

- Vật liệu xây dựng

- Chế biến đường tinh

- Chế biến cơm dừa

- Chế biến dầu dừa

- Thức ăn gia súc

- Dệt chiếu (lát)

-Chế biến nước mắm

Giá trị hàng xuất khẩu

 

Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu

- Chuối

- Chanh

- Cafê + ca cao

- Lông vũ

- Dầu dừa

- Sơ rối

- Tôm càng

- Trứng

 

người

%

 

Tấn

 

Người

 

1000 trái

Tấn

 Con

Con

Con

1000 con

//

tấn

 

 

 

 

tấn

//

 

1000

đồng

 

 

 

 

1000 viên

tấn

 

//

 

//

 

//

 

m2

1000 lít

1000/

rúp

(đola)

 

 

 

tấn

//

//

//

//

//

//

1000 quả

230.159

2,4

 

61.968

 

1270

 

32.860

 

226.000

29.256

2.250

13.927

309

 

20

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

229

 

3.500

 

2.988

 

157

 

 

 

 

56

240.000

1,7

 

93.773

 

392

 

41.500

 

347.000

45.400

2.300

15.000

550

 

90

2.164

 

 

 

 

50

78

 

519.016

 

 

 

 

 

525

 

7.500

 

9.600

 

600

 

800

 

40.000

100

 

4.200

 

 

 

 

 

4.000

 

 

43

600

500

120

6.400

260.000

1,5

 

125327

 

490

 

73.000

 

280.000

78.900

3.000

24.000

1.000

 

900

3.140

 

 

 

 

100

84

 

600.000

 

 

 

 

 

5.000

 

15.000

 

16.000

 

6.000

 

2000

 

50.000

1.000

 

27.500

 

 

 

 

 

5.000

2.500

300

49

6.000

2.000

150

20.500

273.000

1,1

 

144582

 

530

 

106000

 

285.000

113000

4.500

31.700

1.650

 

300

4.000

 

 

 

          

100

108

 

889.000

 

 

 

 

 

10.000

 

17.000

 

26.000

 

6.000

 

2000

 

50.000

1.000

 

43.300

 

 

 

 

 

5.000

4.000

800

94

6.000

6.000

150

35.000

 

          4. Phân bố các vùng sản xuất tập trung, từng bước chuyên môn hoá:

          + Vùng cây lương thực: diện tích 11.000 ha chia làm 3 vùng chính.

          Vùng 1: tập trung các xã phía Bắc huyện (giáp với huyện Chợ Lách. Diện tích 2421 ha).

          Vùng 2: tập trung ở phía tây huyện, cặp theo sông Cổ Chiên diện tích 3146 ha.

          Vùng 3: tập trung phía Nam huyện, diện tích 5.433 ha.

          + Vùng trồng dừa: diện tích 10.702 ha. Phân bố ở tất cả các xã trong Huyện.

          + Vùng trồng mía: diện tích 3.000 ha, phân bố tập trung các xã Phước Hiệp, Định Thuỷ, Đa Phước Hội, Bình Khánh.

          + Vùng cây công nghiệp ngắn ngày: diện tích 737 ha trồng các loại cây: đậu phọng, thuốc lá, các loại cây có giá trị xuất khẩu khác. Tập trung trong các giồng cát trong huyện.

          + Vùng nuôi trồng thuỷ sản: tôm xuất khẩu nuôi trên các cù lao, ven sông: Cổ Chiên, Hàm Luông, cù lao Thanh Tân, sông rạch cụt mương vườn có nước thuỷ triều lên xuống. Nuôi ca trong mương vườn, các ao hồ trong đất thổ cư.

          - Theo phương hướng trên, với sự chỉ đạo, hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Sở Thuỷ lợi, huyện Mỏ Cày phối hợp với huyện Thạnh Phú cần khẩn trương xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống thuỷ lợi Hương Mỹ, để ngăn mặn, xây dựng đồng ruộng thành vùng lúa cao sản.

          5. Phân chia tiểu vùng: huyện Mỏ Cày chia 5 tiểu vùng.

          - Tiểu vùng 1: trung tâm tiểu vùng là thị trấn Mỏ Cày gồm các xã: Định Thuỷ, Phước Hiệp, Bình Khánh Đông, Bình Khánh Tây, Đa Phước Hội và Thị trấn Mỏ Cày.

          - Tiều vùng 2: trung tâm tiểu vùng là xã Tân thành Bình gồm các xã: Tân Thành Bình, Tân Thanh, Thạnh Ngãi, Tân Phú Tây, Thành An, Hoà Lộc.

          - Tiểu vùng 3: trung tâm tiểu vùng là xã Phước Mỹ Trung gồm các xã: Phước Mỹ Trung, Tân Thanh Tây, Tân Bình, Nhuận phú Tân.

          - Tiểu vùng 4: trung tâm  tiểu vùng là xã An Thạnh, gồm các xã An Thạnh, Khánh Thạnh Tân, Thành Thới A, Thành Thới B.

          - Tiểu vùng 5: trung tâm tiểu vùng là xã Cẩm Sơn gồm các xã Cẩm Sơn, Tân Trung, Ngãi Đăng, Minh Đức, Hương Mỹ, An  Thới, An Định.

          6. Huyện Mỏ Cày cần tiếp tục nghiên cứu hoàn chỉnh phương án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội và cần chú trọng các vấn đề sau đây:

- Nghiên cứu và ứng dụng đầy đủ kịp thời các thành tựu và các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất, thâm canh các loại cây trồng và vật nuôi.

- Nghiên cứu phân bố hợp lý các cơ cấu chế biến lương thực, dừa, mía, thuỷ sản trên địa bàn huyện.

- Khẩn trương xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thuỷ lợi (tưới tiêu, ngăn mặn).

- Kết hợp với các địa phương và các ngành trong tỉnh để sắp xếp, bố trí lực lượng lao động trong huyện một cách hợp lý, tính toán kỹ vấn đề đào tạo cán bộ.

- Từng bước có biện pháp và kế hoạch cụ thể bổ sung hoàn chỉnh và htực hiện phương án quy hoạch phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Điều 3. Căn cứ vào quy hoạch gtổng thể kinh tế-xã hội đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê chuẩn, Uỷ ban nhân dân huyện tiến hành chỉ đạo quy hoạch các đơn vị kinh tế cơ sở và chỉ đạo xây dựng kế hoạch từng năm, có biện pháp thực hiện tốt kế hoạch năm thực hiện từng bước từng phần quy hoạch tổng thể.

Điều 4. Đồng chí Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Mỏ Cày, Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch, Uỷ ban Khoa học kỹ thuật, Uỷ ban Xây dựng cơ bản, Giám đốc Sở: Nông nghiệp, Thuỷ lợi, Công nghiệp, Thuỷ sản, Lâm nghiệp, Thương nghiệp, Văn hoá thông tin, Giáo dục, Y tế, Lao động, Tài chánh, Ngân hàng, các Công ty chuyên doanh: dừa, mía đường, xuất nhập khẩu, Trưởng Ban Tổ chức Chánh quyền, Ban Xây dựng huyện và các sở, ban ngành tỉnh liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Minh Đào
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

283/QĐ-UB
Quyết định số 283/QĐ-UB Phê chuẩn phương án quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội huyện Mỏ Cày
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.