Nghị quyết số 286/2011/NQ-HĐND Về dự toán ngân sách nhà nước ở địa phương năm 2012

Số hiệu286/2011/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHưng Yên
Người kýNguyễn Văn Cường — Chủ tịch
Cập nhật03/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý Ngân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành09/12/2011
Ngày áp dụng19/12/2011
Ngày hết hiệu lực31/12/2011
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Về dự toán ngân sách nhà nước ở địa phương năm 2012

______________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

KHOÁ XV -  KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003, Luật Ngân sách nhà nước ngày 26/12/2002; Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 2113/QĐ-TTg ngày 28/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2012; Quyết định số 2880/QĐ-BTC ngày 28/11/2011 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2012;

Sau khi xem xét Báo cáo số 133/BC-UBND ngày 28/11/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

I. Phân bổ nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước ở địa phương năm 2012 như sau:

1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn:

Bao gồm:

1.1. Thu từ SXKD trong nước:

- Thu từ doanh nghiệp NN Trung ương:

- Thu từ doanh nghiệp NN địa phương:

- Thu từ DN có vốn đầu tư nước ngoài:

- Thu từ khu vực ngoài quốc doanh:

- Thu lệ phí trước bạ:

- Thuế thu nhập cá nhân:

- Thu phí xăng dầu:

- Thu phí và lệ phí:         

- Thuế nhà đất/thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:

- Thu tiền sử dụng đất:

- Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước:

- Thu khác ngân sách:

- Thu  hoa lợi công sản, quỹ đất công ích… tại xã:

4.632.000 triệu đồng;

 

3.725.000 triệu đồng;

330.000 triệu đồng;

15.000 triệu đồng;

570.000 triệu đồng;

1.630.000 triệu đồng;

110.000 triệu đồng;

230.000 triệu đồng;

55.000 triệu đồng;

18.000 triệu đồng;

24.000 triệu đồng;

600.000 triệu đồng;

60.000 triệu đồng;

13.000 triệu đồng;

70.000 triệu đồng.

1.2. Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu:

- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế TTĐB hàng hoá nhập khẩu:

- Thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu:

900.000 triệu đồng;

280.000 triệu đồng;

 

620.000 triệu đồng.

1.3. Thu Xổ số kiến thiết

7.000 triệu đồng.

2. Tổng chi ngân sách nhà nước ở địa phương:

Bao gồm:

- Chi đầu tư phát triển (đã gồm 7.000 trđ XSKT):

- Chi thường xuyên:

Trong đó: + Chi SN giáo dục và đào tạo:

                 + Chi SN khoa học công nghệ:

- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính:

- Dự phòng ngân sách:

- Chi tạo nguồn cải cách tiền lương:

4.295.495 triệu đồng;

 

1.194.111 triệu đồng;

2.883.174 triệu đồng;

1.057.365 triệu đồng;

16.523 triệu đồng;

1.000 triệu đồng;

119.970 triệu đồng;

97.240 triệu đồng;

Được phân bổ cụ thể như sau:

2.1. Chi ngân sách cấp tỉnh:

a) Chi đầu tư phát triển:

Gồm:

- Chi XDCB tập trung:

(Trong đó trả nợ vay NHPT 30.000 trđ)

- Chi XDCB từ nguồn thu tiền sử dụng đất:

(Trong đó trích lập quỹ phát triển đất 135.000 trđ)

- Chi từ nguồn TW bổ sung các CTDA quan trọng:

(Trong đó: Nguồn vốn ngoài nước 50.000 trđ)

- Chi hỗ trợ các DN cung cấp HH,DV công ích:

- Chi từ nguồn tăng thu:

b) Chi thường xuyên:

Trong đó: + Chi SN giáo dục và đào tạo:

                 + Chi SN khoa học công nghệ:

c) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính:

d) Dự phòng:

đ) Chi tạo nguồn cải cách tiền lương:

 

2.205.129 triệu đồng;

776.721 triệu đồng;

 

248.300 triệu đồng;

 

285.000 triệu đồng;

 

184.421 triệu đồng;

 

2.000 triệu đồng.

50.000 triệu đồng.

1.296.538 triệu đồng;

335.389  triệu đồng;

16.523 triệu đồng;

1.000 triệu đồng;

73.220 triệu đồng;

57.650 triệu đồng;

 

 

2.2. Chi ngân sách cấp huyện:        

a) Chi đầu tư phát triển:

Bao gồm:

- Chi XDCB tập trung:

- Chi XDCB từ nguồn thu tiền sử dụng đất:

- Chi từ nguồn tăng thu:

b) Chi thường xuyên:

Trong đó:  Chi giáo dục đào tạo và dạy nghề:

c) Dự phòng:

d) Chi tạo nguồn cải cách tiền lương:

1.530.876 triệu đồng;

210.441 triệu đồng;

 

62.800 triệu đồng;

117.000 triệu đồng;

30.641 triệu đồng.

1.252.704 triệu đồng;

718.756  triệu đồng;

37.090 triệu đồng;

30.641 triệu đồng.

 

Phân bổ chi tiết từng huyện, thành phố như sau:

Đơn vị tính: triệu đồng

Đơn vị

Tổng chi ngân sách cấp huyện

Số được

bổ sung từ

NS tỉnh

Tổng

số

Chi đầu

tư PT

Chi thường

xuyên

Dự

phòng

Chi tạo nguồn CCTL

Tổng số

1.530.876

210.441

1.252.704

37.090

30.641

1.094.581

TP Hưng Yên

247.457

97.353

143.981

4.290

1.833

118.432

Huyện Tiên Lữ

138.621

8.368

125.680

3.725

848

128.751

Huyện Phù Cừ

113.821

10.992

98.656

2.940

1.232

101.169

Huyện Ân Thi

163.679

10.918

147.518

4.365

878

154.417

Huyện Kim Động

148.488

10.466

133.076

3.910

1.036

133.891

Huyện Khoái Châu

196.958

15.474

173.900

5.140

2.444

172.804

Huyện Mỹ Hào

114.495

10.863

97.999

2.900

2.733

68.265

Huyện Yên Mỹ

153.233

18.280

125.043

3.710

6.200

71.161

Huyện Văn Lâm

123.731

14.701

98.930

2.920

7.181

45.910

Huyện Văn Giang

130.393

13.026

107.921

3.190

6.256

99.781

 

 

2.3. Chi ngân sách cấp xã:    

a) Chi đầu tư phát triển:

Bao gồm:

- Chi XDCB từ nguồn thu tiền sử dụng đất:

- Chi từ nguồn tăng thu:

b) Chi thường xuyên:

Trong đó:  Chi giáo dục đào tạo và dạy nghề:

c) Dự phòng:

d) Chi tạo nguồn cải cách tiền lương:

559.490  triệu đồng;

206.949 triệu đồng;

 

198.000 triệu đồng;

8.949 triệu đồng.

333.932 triệu đồng;

3.220 triệu đồng;

9.660 triệu đồng;

8.949 triệu đồng.

 

Phân bổ cụ thể từng huyện, thành phố như sau:

  Đơn vị tính: triệu đồng

Đơn vị

Tổng chi ngân sách cấp xã

Số được

bổ sung từ

NS tỉnh

Tổng

số

Chi đầu

tư PT

Chi thường

xuyên

Dự

phòng

Chi tạo nguồn CCTL

Tổng số

559.490

206.949

333.932

9.660

8.949

275.095

TP Hưng Yên

26.099

1.200

22.979

720

1.200

14.624

Huyện Tiên Lữ

46.534

12.025

33.404

1.080

25

30.079

Huyện Phù Cừ

57.075

30.000

26.235

840

0

23.172

Huyện Ân Thi

62.912

18.000

43.652

1.260

0

41.409

Huyện Kim Động

57.951

18.697

37.418

1.140

696

33.163

Huyện Khoái Châu

82.363

30.391

50.081

1.500

391

41.667

Huyện Mỹ Hào

47.632

19.393

26.066

780

1.393

18.947

Huyện Yên Mỹ

76.230

37.702

35.806

1.020

1.702

27.282

Huyện Văn Lâm

49.983

20.442

26.439

660

2.442

17.939

Huyện Văn Giang

46.711

19.099

25.852

660

1.100

20.813

Chi mục tiêu xã

6.000

 

6.000

 

 

6.000

 

II. Hội đồng nhân dân tỉnh lưu ý một số vấn đề sau:

1. Các cấp, các ngành triển khai có hiệu quả Luật Thuế, quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính về tài chính ngân sách; đồng thời tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, phấn đấu phục hồi tăng trưởng kinh tế cao hơn năm 2011, tạo đà tăng trưởng nhanh và bền vững vào những năm tiếp theo; giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô; bảo đảm an sinh xã hội; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. Tập trung cao ngay từ đầu năm phấn đấu hoàn thành các sắc thuế, quản lý chặt chẽ tất cả các cá nhân, đơn vị có kinh doanh trên địa bàn tỉnh để tập trung kịp thời nguồn thu vào NSNN. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế của các tổ chức, cá nhân; chống thất thu, xử lý nghiêm minh các trường hợp nợ đọng, trốn lậu thuế, gian lận thương mại, nhất là đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có dấu hiệu vi phạm thực hiện nghĩa vụ thuế.

2. Kiểm soát chặt chẽ chi tiêu công, đảm bảo chi đúng dự toán được giao và các khoản chi được chuyển nguồn; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2010/NĐ-CP và đơn vị quản lý nhà nước theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP của Chính phủ.

3. Bố trí đủ nguồn kinh phí để thực hiện điều chỉnh tiền lương tối thiểu theo Nghị định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Yêu cầu các đơn vị tiết kiệm 10% chi thường xuyên năm 2012 (không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương); 40% thu sự nghiệp (riêng đối với ngành y tế là 35% viện phí sau khi đã trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền,…); các cấp ngân sách trích 50% tăng thu để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định.

4. Đối với khoản kinh phí chưa phân bổ đến đơn vị thụ hưởng ngân sách (kể cả nguồn vay, TW bổ sung, tăng thu) phải báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi thực hiện. Trong trường hợp không đúng kỳ họp, giao Thường trực Hội đồng nhân dân thống nhất với UBND quyết định phân bổ cụ thể và báo cáo tại kỳ họp gần nhất.

III. Tổ chức thực hiện:

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khoá XV - Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 08/12/2011, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.