Quyết định số 2879/2000/QĐ-UB Quy định về việc thu tiền sử dụng đất ở và thủ tục xét hợp thức, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

문서 번호2879/2000/QĐ-UB
문서 유형결정
발행 기관Phú Thọ
서명자Ngô Đức Vượng — Phó Chủ tịch
업데이트06. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일13. 10. 2000
발효일13. 10. 2000
효력 만료일22. 11. 2008
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

ubnd Tỉnh

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH PHÚ THỌ

Quy định về việc thu tiền sử dụng đất ở và thủ tục xét

hợp thức, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994.

Căn cứ Luật đất đai ngày 14/7/1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai ngày 02/12/1998.

Căn cứ Nghị định số 38/2000 NĐ - CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ.

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Địa chính.

 

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay quy định về việc thu tiền sử dụng đất ở và thủ tục xét hợp thức cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cho các trường hợp sau đây:

1. Trường hợp chủ sử dụng đất có điện tích ở đạng sư dụng lớn hơn diện tích đất hợp pháp (diện tích đất ghi trong quyết định giao đất, biên bản giao đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), nếu phù hợp quy hoạch, không có tranh chấp, khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét hợp thức, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì chủ sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất như sau:

a. Nếu diện tích đang sử dụng lớn hơn diện tích đất hợp pháp, mà diện tích lớn hơn này nằm trong hạn sai cho phép thì chủ sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất ở phần diện tích sử dụng lớn hơn đó. Chủ sử dụng đất chỉ phải làm thủ tục để được xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

b. Nếu diện tích đất đang sử dụng lớn hơn diện tích đất hợp pháp, mà diện tích lớn hơn này vượt quá hạn sai cho phép thì chủ sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất ở phần diện tích lớn hơn đó. Mức thu theo quy định của Nghị định 38/2000/ NĐ-CP ngày 23/8/2000 của chính phủ tại thời điểm hợp thức.

Nếu diện tích đất sử dụng lớn hơn diện tích đất hợp pháp, mà nằm ở phía sau thì tiền sử dụng đất phải nộp được tính theo mức giá đất ở băng liền kề (kích thước băng được xác định theo quy hoạch được duyệt hoặc bằng 15m). Trường hợp không có băng liền kề được tính theo giá đất ở vị trí tương đương.

c. Về thủ tục xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Nếu chủ sử dụng đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khi làm thủ tục xét hợp thức quyền sử dụng phần diện tích đất tăng thì đồng thời chủ sử dụng làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Nếu chủ sử dụng đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khi làm thủ tục xét hợp thức quyền sử dụng phần diện tích đất tăng để chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thì đồng thời làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng.

2. Trường hợp chuyển đổi vị trí giao đất mà không có quyết định của cấp có thẩm quyền, nếu vị trí mới này phù hợp quy hoạch và không tranh chấp, thì chủ sử dụng đất được xét để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi đã được UBND huyện, thành, thị xác nhận do điều kiện thiếu qũy đất phải chuyển đổi vị trí giao đất mới.

3. Trường hợp chủ sử dụng đất đang ở trên diện tích đất trước đây chưa có quy hoạch dân cư được duyệt, nay xét thấy không ảnh hưởng đến quy hoạch chung thì phải lập quy hoạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, trước khi xét hợp thức, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho chủ sử dụng.

4. Các trường hợp khác thực hiện theo quy định tại Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ và các quy định hiện hành.

Điều 2: Giao Sở Địa chính quy định cụ thể mức hạn sai cho phép nói ở mục a và b, khoản 1 điều 1 của quyết định này và phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá, Cục thuế hướng dẫn thực hiện quyết định này.

Điều 3: Các ông: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Địa chính, Sở Tài chính - Vật giá, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết định thi hành.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.