Nghị quyết số 29/2007/NQ-HĐND Về việc quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề tỉnh Bình Định đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

Nghị quyết số 29/2007/NQ-HĐND quy định danh mục phí - lệ phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng các khoản phí - lệ phí này. Quyết định áp dụng cho tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc phải đóng phí - lệ phí.

Số hiệu29/2007/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhGia Lai
Người kýNguyễn Xuân Đường — Chủ tịch
Cập nhật26/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành19/12/2007
Ngày áp dụng29/12/2007
Ngày hết hiệu lực24/07/2017
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 29/2007/NQ-HĐND quy định danh mục phí - lệ phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng các khoản phí - lệ phí này. Quyết định áp dụng cho tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc phải đóng phí - lệ phí.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc phải đóng phí - lệ phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Các điểm cốt lõi

  • Các tổ chức, cá nhân khi được cung cấp dịch vụ quy định thu phí - lệ phí phải nộp theo danh mục và mức phí - lệ phí được ban hành kèm theo quyết định.
  • Phí - lệ phí thu được trong kỳ đối với các đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính được trích 90% để trang trải chi phí thực hiện nhiệm vụ, phần còn lại nộp NSNN; đối với cơ quan Nhà nước, số phí - lệ phí thu được được trích theo tỷ lệ trên tổng số tiền phí - lệ phí và nộp NSNN.
  • Các tổ chức, cơ quan hoặc đơn vị được ủy quyền thu phí - lệ phí phải niêm yết mức thu áp dụng thống nhất tại quầy thu ngân.
  • Giám đốc các Sở có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng phí - lệ phí theo đúng quy định.
  • Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí-lệ phí, cá nhân, cơ quan thu phí - lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • nộp phí - lệ phí sẽ phải tuân thủ quy định về mức phí - lệ phí được ban hành, có thể tăng chi phí hoạt động.
  • Các đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính và cơ quan Nhà nước sẽ có nguồn thu ổn định từ việc thu phí - lệ phí.

❓ Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu loại phí - lệ phí được quy định trong quyết định này?

Quyết định này quy định 12 loại phí và 9 loại lệ phí, cụ thể là: Phí thẩm định kết quả đấu thầu; Phí sử dụng cảng cá; Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, khai thác, sử dụng nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò, đánh giá trữ lượng nước dưới đất; Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; Lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân; Lệ phí địa chính; Lệ phí cấp giấy phép xây dựng; Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh; Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực; Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi; Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.

Phí - lệ phí thu được sẽ được quản lý và sử dụng như thế nào?

Trong trường hợp các đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính, số phí - lệ phí thu được trong kỳ được trích 90% để trang trải chi phí thực hiện nhiệm vụ, phần còn lại 10% nộp NSNN. Đối với cơ quan Nhà nước, số phí - lệ phí thu được được trích theo tỷ lệ trên tổng số tiền phí - lệ phí và nộp NSNN (theo biểu mức thu phí - lệ phí kèm theo).

Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm gì khi thực hiện việc thu phí - lệ phí?

Các tổ chức, cá nhân được ủy quyền thu phí - lệ phí phải niêm yết và công khai mức thu áp dụng thống nhất tại quầy thu ngân.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Nếu tổ chức, cá nhân không tuân thủ quy định về phí - lệ phí sẽ bị xử phạt như thế nào?

Văn bản này không đề cập đến chế tài xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về phí - lệ phí.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------------
Rạch Giá, ngày 06 tháng 02 năm 2007
 
 
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC PHÍ - LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
 
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28/08/2001;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố, trực thuộc trung ương;
Căn cứ các Nghị quyết số: 13, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29/2007/NQ-HĐND ngày 11/01/2007 của HĐND tỉnh Kiên Giang khoá VII, kỳ họp thứ 13 về việc ban hành danh mục phí - lệ phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Kiên Giang tại Tờ trình số 13/TTr-STC ngày 19/01/2007,
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này biểu mức thu các khoản phí - lệ phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như sau:
1. Danh mục các khoản phí - lệ phí:
1.1. Các khoản phí, gồm: 
- Phí thẩm định kết quả đấu thầu.
- Phí sử dụng cảng cá.
- Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
- Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, khai thác, sử dụng nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi.
- Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò, đánh giá trữ lượng nước dưới đất.
- Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.
1.2. Các khoản lệ phí, gồm:
- Lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân.
- Lệ phí địa chính.
- Lệ phí cấp giấy phép xây dựng.
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh.
- Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất.
- Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.
- Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.
- Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.
2. Chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng:
2.1. Tổ chức, cá nhân khi được một tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ được quy định thu phí - lệ phí phải nộp phí - lệ phí theo quy định tại Điều 1 Quyết định này.
2.2. Tổ chức, cơ quan có thẩm quyền thu phí - lệ phí có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp phí - lệ phí và được sử dụng như sau:
a. Đối với các đơn vị sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ tài chính (theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập):
Số phí - lệ phí thu được trong kỳ được để lại cho đơn vị thu để trang trải chi phí thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu và thu phí - lệ phí được trích theo tỷ lệ phần trăm (%) là 90% trên tổng số tiền phí - lệ phí; phần còn lại 10% nộp NSNN.
b. Đối với các cơ quan, tổ chức Nhà nước :
Số phí - lệ phí thu được trong kỳ được để lại cho tổ chức thu để trang trải chi phí thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu và thu phí - lệ phí được trích theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số tiền phí - lệ phí; phần còn lại nộp NSNN (theo biểu mức thu phí - lệ phí kèm theo).
2.3. Tổ chức, cơ quan hoặc đơn vị được ủy quyền thu phí - lệ phí phải niêm yết và công khai mức thu áp dụng thống nhất tại quầy thu ngân - nơi trực tiếp thu tiền phí - lệ phí.
Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc các Sở : Tài chính, Kế hoạch & Đầu tư, Giao thông-Vận tải, Tài nguyên - Môi trường, Tư pháp, Thủy sản, Xây dựng, Công nghiệp, Giám đốc Công an tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng phí - lệ phí theo đúng quy định.
Điều 3. Các ông/bà Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố, xã phường, thị trấn; cùng các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí-lệ phí, cá nhân, cơ quan thu phí - lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí - lệ phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định của pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
 

Nơi nhận :
- Bộ Tài chính;
- Website Chính phủ;
- Cục kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
- TT.Tỉnh ủy;
- TT.HĐND tỉnh;
- TT.UBND tỉnh;
- Như điều 3 QĐ;
- Đăng Công báo tỉnh;
- Lãnh đạo VP + CVNC;
- Lưu VT, STC, npthiên.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Bùi Ngọc Sương

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

29/2007/NQ-HĐND
Nghị quyết số 29/2007/NQ-HĐND Về việc quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề tỉnh Bình Định đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.