Nghị quyết số 29/2011/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung quy định phân cấp thu tiền sử dụng đất giữa các ngân sách địa phương trong giai đoạn 2011-2015 tại tỉnh Bắc Giang. Quy định chi tiết tỷ lệ chia sẻ và quản lý quỹ phát triển đất.
Đối tượng áp dụng
UBND tỉnh, UBND thành phố, huyện, xã; các đơn vị liên quan thực hiện thu tiền sử dụng đất
Các điểm cốt lõi
- Đối với số thu tiền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Bắc Giang: Ngân sách tỉnh nhận 20%, ngân sách thành phố nhận 80% (phường) và 75% (xã), không có ngân sách phường, xã
- Đối với số thu tiền sử dụng đất trên địa bàn các huyện còn lại: Ngân sách tỉnh nhận 20%, ngân sách huyện nhận 65% (thị trấn) và 50% (xã), ngân sách thị trấn nhận 15%, ngân sách xã nhận 30%
- Đối với khu đô thị, dân cư thực hiện theo cơ chế giao quỹ đất cho nhà đầu tư: Ngân sách tỉnh nhận 40%, ngân sách thành phố nhận 60% (phường) và 55% (xã), không có ngân sách phường, xã
- Căn cứ số thu tiền sử dụng đất điều tiết ngân sách cấp tỉnh, UBND tỉnh thực hiện trích Quỹ phát triển đất theo Nghị quyết số 32/2010/NQ-HĐND
- Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1/1/2012 và bãi bỏ các quy định trước đây trái với nghị quyết
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc phân chia thu tiền sử dụng đất giữa các ngân sách địa phương, đảm bảo công bằng trong quản lý tài chính
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình thực hiện do cần điều chỉnh lại quy trình và thủ tục liên quan
❓ Câu hỏi thường gặp
UBND tỉnh nhận bao nhiêu phần trăm từ thu tiền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Bắc Giang?
20%
Ngân sách xã nhận bao nhiêu phần trăm từ thu tiền sử dụng đất trên địa bàn các huyện còn lại?
30%
Quỹ phát triển đất được trích như thế nào theo Nghị quyết này?
Căn cứ số thu tiền sử dụng đất điều tiết ngân sách cấp tỉnh, UBND tỉnh thực hiện trích Quỹ phát triển đất theo Nghị quyết số 32/2010/NQ-HĐND
Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?
Ngày 1/1/2012
Các quy định trước đây trái với nghị quyết này sẽ bị bãi bỏ như thế nào?
Tất cả các quy định trước đây trái với Nghị quyết đều được bãi bỏ
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 14 Quy định phân cấp ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011 - 2015 ban hành kèm theo Nghị quyết số 30/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh
----------------------------
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
KHOÁ XVII - KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 77/TTr-UBND ngày 01/12/2011 của UBND tỉnh đề nghị sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 14 Quy định phân cấp ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011 - 2015 ban hành kèm theo Nghị quyết số 30/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 14 Quy định phân cấp ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011 - 2015 ban hành kèm theo Nghị quyết số 30/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:
“6. Thu tiền sử dụng đất:
6.1. Đối với số thu tiền sử dụng đất (kể cả thu từ đấu giá quyền sử dụng đất) nộp NSNN điều tiết ngân sách các cấp như sau:
6.1.1. Thu trên địa bàn thành phố Bắc Giang.
a) Ngân sách tỉnh: 20% (bao gồm trích Quỹ Phát triển đất).
b) Ngân sách thành phố (bao gồm các khoản chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ người có đất bị thu hồi; đầu tư cơ sở hạ tầng; kinh phí đo đạc bản đồ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất):
Thu trên địa bàn phường: 80%.
- Thu trên địa bàn xã: 75%.
c) Ngân sách phường: 0%.
d) Ngân sách xã: 5%.
6.1.2. Thu trên địa bàn các huyện còn lại.
a) Ngân sách tỉnh: 20% (bao gồm trích Quỹ Phát triển đất).
b) Ngân sách huyện (bao gồm các khoản chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ người có đất bị thu hồi; đầu tư cơ sở hạ tầng; kinh phí đo đạc bản đồ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất):
- Thu trên địa bàn thị trấn: 65%.
- Thu trên địa bàn các xã: 50%.
c) Ngân sách xã, thị trấn:
- Thị trấn: 15%.
- Các xã: 30%.
6.2. Đối với các khu đô thị, dân cư (thực hiện theo cơ chế giao quỹ đất cho nhà đầu tư hạ tầng kinh doanh khai thác), số tiền sử dụng đất nhà đầu tư nộp vào ngân sách là số tiền chênh lệch giữa giá trị quỹ đất với giá trị công trình xây dựng kết cấu hạ tầng và các chi phí liên quan khác được điều tiết các cấp ngân sách như sau:
6.2.1. Thu trên địa bàn thành phố Bắc Giang.
a) Ngân sách tỉnh: 40%.
b) Ngân sách thành phố:
- Thu trên địa bàn phường: 60%.
- Thu trên địa bàn xã: 55%.
c) Ngân sách phường: 0%.
d) Ngân sách xã: 5%.
Riêng đối với thu tiền sử dụng đất tại Khu dân cư mới số 2 và Khu dân cư Cống Ngóc - Bến xe, sau khi đã tính đủ các khoản chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ người có đất bị thu hồi, đầu tư cơ sở hạ tầng, số tiền còn lại điều tiết ngân sách như trên.
6.2.2. Thu trên địa bàn các huyện còn lại:
a) Ngân sách tỉnh: 20%.
b) Ngân sách huyện:
- Thu trên địa bàn thị trấn: 65%.
- Thu trên địa bàn các xã: 50%.
c) Ngân sách xã:
- Thu trên địa bàn thị trấn: 15%.
- Thu trên địa bàn các xã: 30%.
6.3. Căn cứ số thu tiền sử dụng đất điều tiết ngân sách cấp tỉnh, UBND tỉnh thực hiện trích Quỹ phát triển đất theo Nghị quyết số 32/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh.
Điều 2. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01/01/2012. Các quy định trước đây trái với Nghị quyết đều bãi bỏ.
Điều 3. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Trong quá trình thực hiện, có quy định nào chưa phù hợp, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất.
Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, đại biểu HĐND tỉnh phối hợp với Uỷ ban MTTQ tỉnh và các đoàn thể nhân dân giám sát thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết được HĐND tỉnh khoá XVII, kỳ họp thứ 3 thông qua./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.