Nghị quyết số 29/2012/NQ-HĐND Một số chính sách hỗ trợ công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình tỉnh Yên Bái giai đoạn 2013 - 2016

Nghị quyết số 29/2012/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái quy định một số chính sách hỗ trợ công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình từ năm 2013 đến 2016, bao gồm hỗ trợ kinh phí cho dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, hỗ trợ cho người thực hiện biện pháp kế hoạch hóa gia đình, chính sách khuyến khích và khen thưởng cho các xã, phường, thị trấn, hỗ trợ công tác truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, và hỗ trợ cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình.

문서 번호29/2012/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Lào Cai
서명자Dương Văn Thống — Chủ tịch
업데이트20. 07. 2026
산업Y Tế
분야Dân Số - Kế Hoạch Hóa Gia Đình
발행일12. 12. 2012
발효일01. 01. 2013
효력 만료일25. 01. 2016
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 29/2012/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái quy định một số chính sách hỗ trợ công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình từ năm 2013 đến 2016, bao gồm hỗ trợ kinh phí cho dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, hỗ trợ cho người thực hiện biện pháp kế hoạch hóa gia đình, chính sách khuyến khích và khen thưởng cho các xã, phường, thị trấn, hỗ trợ công tác truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, và hỗ trợ cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình.

적용 범위

Công dân tỉnh Yên Bái; người thực hiện biện pháp kế hoạch hóa gia đình; các xã, phường, thị trấn; cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình.

핵심 사항

  • Ngân sách địa phương hỗ trợ kinh phí cho dịch vụ kế hoạch hóa gia đình (200.000 đồng/người cho triệt sản, 50.000 đồng/người cho đặt dụng cụ tử cung, 20.000 đồng/người cho cấy thuốc tránh thai).
  • Người thực hiện biện pháp kế hoạch hóa gia đình được hỗ trợ kinh phí (200.000 đồng/triệt sản, 50.000 đồng/dụng cụ tử cung, 20.000 đồng/cấy thuốc tránh thai).
  • Các xã, phường, thị trấn vùng thấp không có người sinh con thứ 3 trở lên và các xã ở vùng cao, đặc biệt khó khăn được hỗ trợ khen thưởng theo thời gian (1-4 năm liên tục) với mức từ 1.500.000 đồng đến 8.000.000 đồng.
  • Ngân sách tỉnh hỗ trợ công tác truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản cho các xã đông dân, xã có mức sinh cao; xã có tỷ lệ con thứ 3 trở lên, tỷ lệ mất cân bằng giới tính, tỷ lệ tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống cao (1.000.000 đồng/xã/năm).
  • Ngân sách tỉnh hỗ trợ cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình 50.000 đồng/người/tháng.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ kinh phí cho dịch vụ kế hoạch hóa gia đình giúp giảm chi phí cho người dân, tăng cường sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách địa phương có thể tăng do việc hỗ trợ kinh phí cho nhiều hoạt động.
  • Những xã, phường, thị trấn được thưởng sẽ có động lực thực hiện tốt công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình.

❓ 자주 묻는 질문

Người dân được hỗ trợ bao nhiêu tiền khi thực hiện biện pháp kế hoạch hóa gia đình?

Người triệt sản được hỗ trợ 200.000 đồng/người, người đặt dụng cụ tử cung được hỗ trợ 50.000 đồng/người và người cấy thuốc tránh thai được hỗ trợ 20.000 đồng/người (Điều 1).

Các xã, phường, thị trấn nào có thể nhận khen thưởng?

Các xã vùng thấp không có người sinh con thứ 3 trở lên và các xã ở vùng cao, đặc biệt khó khăn có thể nhận khen thưởng (Điều 3).

Ngân sách tỉnh hỗ trợ bao nhiêu cho công tác truyền thông?

Ngân sách tỉnh hỗ trợ 1.000.000 đồng/xã/năm cho các xã đông dân, xã có mức sinh cao; xã có tỷ lệ con thứ 3 trở lên, tỷ lệ mất cân bằng giới tính, tỷ lệ tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống cao (Điều 4).

Cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình được hỗ trợ bao nhiêu?

Cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình được hỗ trợ 50.000 đồng/người/tháng (Điều 4).

Nghị quyết này áp dụng cho thời gian nào?

Nghị quyết này áp dụng từ năm 2013 đến 2016 (Điều 1, Điều 4).

전문

NGHỊ QUYẾT

Một số chính sách hỗ trợ công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình
 tỉnh Yên Bái giai đoạn 2013
- 2016

_________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Dân số năm 2003 và Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số, ngày 27 tháng 12 năm 2008;

 Căn cứ Chỉ thị số 23/2008/CT-TTg, ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình.

Sau khi xem xét Tờ trình số 227/TTr-UB, ngày 05 tháng 12 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết phê duyệt Đề án “Tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình tỉnh Yên Bái giai đoạn 2013 - 2015”; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh và tiếp thu ý kiến tham gia của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành một số chính sách hỗ trợ công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2013 - 2016. Cụ thể như sau:

1. Hỗ trợ kinh phí đối với dịch vụ kế hoạch hóa gia đình

 Ngân sách địa phương hỗ trợ để đảm bảo cung cấp đủ chỉ tiêu các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình (ngoài số đối tượng đã được hỗ trợ từ chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - Kế hoạch hóa gia đình).

2. Hỗ trợ cho đối tượng thực hiện biện pháp kế hoạch hóa gia đình

 - Hỗ trợ cho người triệt sản 200.000 đồng/người;

 - Hỗ trợ cho người đặt dụng cụ tử cung 50.000 đồng/người;

 - Hỗ trợ cho người cấy thuốc tránh thai 20.000 đồng/người.

3. Chính sách khuyến khích, khen thưởng đối với các xã, phường, thị trấn

a) Đối với xã, phường, thị trấn vùng thấp không có người sinh con thứ 3 trở lên và các xã ở vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên từ trên 50% so với năm trước, mức thưởng như sau:

- Một năm mức thưởng 1.500.000 đồng;

- Hai năm liên tục, mức thưởng 2.500.000 đồng;

- Ba năm liên tục, mức thưởng 4.000.000 đồng;

- Bốn năm liên tục, mức thưởng 6.000.000 đồng.

b) Đối với các xã vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn không có người sinh con thứ 3 trở lên, mức thưởng như sau:

- Một năm, mức thưởng 2.500.000 đồng;

- Hai năm liên tục, mức thưởng 4.000.000 đồng;

- Ba năm liên tục, mức thưởng 6.000.000 đồng;

- Bốn năm liên tục, mức thưởng 8.000.000 đồng.

c) Đối với thôn, bản, tổ dân phố không có người sinh con thứ 3 trở lên được Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố khen thưởng. Mức thưởng do Hội đồng nhân dân huyện, thị xã, thành phố quy định. Kinh phí khen thưởng từ nguồn ngân sách địa phương.

4. Hỗ trợ công tác truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản

Ngân sách tỉnh hỗ trợ cho các xã đông dân, xã có mức sinh cao; xã có tỷ lệ con thứ 3 trở lên, tỷ lệ mất cân bằng giới tính, tỷ lệ tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống cao. Mức hỗ trợ là 1.000.000 đồng/xã/năm.

5. Chính sách đối với cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình

Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50.000đồng/người/tháng (ngoài định xuất của Trung ương quy định).

6. Kinh phí thực hiện: Căn cứ kế hoạch thực hiện công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình hàng năm Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương để thực hiện nhiệm vụ đề ra.

Điều 2. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân, các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này.

 Điều 4. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 04/2006/NQ-HĐND, ngày 14/7/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc Quy định một số chế độ, chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2006 - 2010 và Nghị quyết số 36/2008/NQ-HĐND, ngày 12/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình tỉnh Yên Bái giai đoạn 2009 - 2012.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVII - Kỳ họp thứ 6 thông qua và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
대체됨 1
29/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 29/2012/NQ-HĐND Một số chính sách hỗ trợ công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình tỉnh Yên Bái giai đoạn 2013 - 2016
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.