Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Dương quy định mức thu thủy lợi phí và tiền nước cho các tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi. Điểm nổi bật là có đối tượng miễn thu thủy lợi phí cho nông dân và hộ nghèo.
Scope of application
Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi cho mục đích sản xuất nông nghiệp và các mục đích khác không phải sản xuất nông nghiệp.
Key points
- Các tổ chức, cá nhân được miễn thuỷ lợi phí đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm;
- Miễn thủy lợi phí đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giaohoặc công nhận cho hộ nghèo;
- Miễn thủy lợi phí đối với diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất nông nghiệp cho các đối tượng như hộ gia đình, cá nhân nông dân, xã viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, nông trường viên và nông dân góp đất thành lập hợp tác xã;
- Mức thu thủy lợi phí và tiền nước được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo quyết định;
- Phạm vi thực hiện miễn thu thủy lợi phí được tính từ vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho nông dân và hộ nghèo, khuyến khích sản xuất nông nghiệp;
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc thu hồi khoản thu thủy lợi phí từ các tổ chức, cá nhân không thuộc đối tượng miễn.
- Lợi ích: Giảm gánh nặng về chi phí cho nông dân và hộ nghèo;
- Chi phí: Tăng gánh nặng cho các cơ quan quản lý trong việc giám sát và thu hồi khoản thu thủy lợi phí.
❓ Frequently asked questions
Các đối tượng nào được miễn thuỷ lợi phí?
Đối tượng được miễn thuỷ lợi phí bao gồm toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm; diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giaohoặc công nhận cho hộ nghèo; và diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất nông nghiệp cho các đối tượng như hộ gia đình, cá nhân nông dân, xã viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, nông trường viên và nông dân góp đất thành lập hợp tác xã.
Mức thu thủy lợi phí là bao nhiêu?
Mức thu thủy lợi phí được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo quyết định, nhưng không có thông tin cụ thể về mức trong văn bản này.
Các tổ chức, cá nhân nào phải đóng thuỷ lợi phí?
Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi cho mục đích sản xuất nông nghiệp và các mục đích khác không phải sản xuất nông nghiệp phải đóng thuỷ lợi phí.
Phạm vi miễn thuỷ lợi phí được tính như thế nào?
Phạm vi thực hiện miễn thu thủy lợi phí được tính từ vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 08/2010/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu thủy lợi phí và tiền nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy định mức thu thủy lợi phí và
tiền nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương
_______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhan dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ pháp lệnh khai thác bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04/4/2001;
Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;
Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại tờ
Trình số 1448/TTr-SNN ngày 27/9/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi cho mục đích sản xuất nông nghiệp và các mục đích khác không phải sản xuất nông nghiệp.
2. Đối tượng miễn thủy lợi phí
1. Miễn thuỷ lợi phí đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm.
2. Miễn thủy lợi phí đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giaohoặc công nhận cho hộ nghèo.
3. Miễn thủy lợi phí đối với diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:
- Hộ gia đình, cá nhân nông dân được Nhà nước giao hoặc công nhận đất để sản xuất nông nghiệp, bao gồm cả đất được thừa kế, cho tặng, nhận chuyển quyền sử dụng đất.
- Hộ gia đình, cá nhân là xã viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, nông trường quốc doanh (hoặc các công ty nông nghiệp chuyển đổi từ nông trường quốc doanh) để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Hộ gia đình, cá nhân là nông trường viên đã nhận đất giao khoán ổn định của nông trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp có quyền sử dụng đất nông nghiệp góp đất của mình để thành lập hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Hợp tác xã.
Điều 3. Phạm vi miễn thủy lợi phí
Phạm vi thực hiện miễn thu thủy lợi phí được tính ở từ vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thuỷ lợi.
Điều 4. Mức thu thủy lợi phí và tiền nước
(Có phụ lục kèm theo)
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 08/2010/QĐ-UBND ngày 26/02/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu thủy lợi phí và tiền nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương./.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.