Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi bổ sung Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND ngày 13/9/2013 của UBND tỉnh quy định về thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Long An

Quyết định 29/2015/QĐ-UBND sửa đổi mức thu thủy lợi phí đối với diện tích trồng lúa, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và dược liệu trên địa bàn tỉnh Long An. Mức thu được bổ sung dựa trên phương thức tưới tiêu bằng trọng lực chủ động, trọng lực chủ động 1 phần và kết hợp động lực hỗ trợ.

문서 번호29/2015/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Tây Ninh
서명자Nguyễn Thanh Nguyên — Phó Chủ tịch
업데이트17. 07. 2026
산업Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
분야Thủy Lợi
발행일24. 07. 2015
발효일03. 08. 2015
효력 만료일
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định 29/2015/QĐ-UBND sửa đổi mức thu thủy lợi phí đối với diện tích trồng lúa, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và dược liệu trên địa bàn tỉnh Long An. Mức thu được bổ sung dựa trên phương thức tưới tiêu bằng trọng lực chủ động, trọng lực chủ động 1 phần và kết hợp động lực hỗ trợ.

적용 범위

Cơ quan quản lý nông nghiệp và phát triển nông thôn, các đơn vị liên quan, người dân trồng cây công nghiệp và nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An.

핵심 사항

  • Đối với đất trồng lúa: Mức thu thủy lợi phí là 732.000 đồng/ha/vụ (tưới tiêu bằng trọng lực chủ động), 439.200 đồng/ha/vụ (tưới tiêu bằng trọng lực chủ động 1 phần) và 824.000 đồng/ha/vụ (tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ).
  • Đối với diện tích rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày: Mức thu thủy lợi phí là 292.800 đồng/ha/vụ (tưới tiêu bằng trọng lực chủ động), 175.680 đồng/ha/vụ (tưới tiêu bằng trọng lực chủ động 1 phần) và 329.600 đồng/ha/vụ (tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ).
  • Đối với diện tích cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và dược liệu: Mức thu thủy lợi phí là 585.600 đồng/ha/năm (qua kênh cống - tưới tiêu bằng trọng lực chủ động), 351.360 đồng/ha/năm (qua kênh cống - tưới tiêu bằng trọng lực chủ động 1 phần) và 659.200 đồng/ha/năm (qua kênh cống - tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ).
  • Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn việc thực hiện quyết định này.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người dân trồng cây công nghiệp và nông nghiệp sẽ phải đóng thêm thủy lợi phí dựa trên mức thu mới được quy định.
  • Cơ quan quản lý nông nghiệp và phát triển nông thôn có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định này, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng nước trong sản xuất nông nghiệp.

❓ 자주 묻는 질문

Mức thủy lợi phí mới là bao nhiêu?

Mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa từ 439.200 đồng đến 824.000 đồng/ha/vụ, đối với rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày từ 175.680 đồng đến 329.600 đồng/ha/vụ và đối với cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và dược liệu từ 351.360 đồng đến 659.200 đồng/ha/năm.

Quyết định này có hiệu lực khi nào?

Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm triển khai quyết định này?

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn việc thực hiện quyết định này.

Mức thu thủy lợi phí áp dụng cho loại diện tích nào?

Mức thu thủy lợi phí được áp dụng cho đất trồng lúa, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và dược liệu.

Nếu không tuân thủ quy định mới về thu thủy lợi phí có bị xử phạt không?

Thông tin trong văn bản này chưa đề cập đến chế tài xử phạt đối với trường hợp không tuân thủ quy định mới về thu thủy lợi phí.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND ngày 13/9/2013 

của UBND tỉnh quy định về thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Long An

_______________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ         quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 67/2012/NĐ-CP;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số         2061/TTr-SNN ngày 13/7/2015 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

 QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 4 của Quy định ban hành theo Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND ngày 13/9/2013  của UBND tỉnh như sau:

Bổ sung Mục III, IV, V vào bảng mức thu thủy lợi phí đối với diện tích trồng lúa, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và dược liệu, chi tiết như sau:

STT

Loại diện tích cây trồng

Đơn vị tính

Mức thu

Ghi chú

III

Trường hợp tưới tiêu bằng trọng lực chủ động

 

1

Đối với đất trồng lúa

đồng/ha/vụ

732.000

 

2

Đối với diện tích rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày

đồng/ha/vụ

292.800

 

3

Đối với diện tích cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu (qua kênh cống)

đồng/ha/năm

585.600

 

IV

Trường hợp tưới tiêu bằng trọng lực chủ động 1 phần

 

1

Đối với đất trồng lúa

đồng/ha/vụ

439.200

 

2

Đối với diện tích rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày

đồng/ha/vụ

175.680

 

3

Đối với diện tích cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu (qua kênh cống)

đồng/ha/năm

351.360

 

V

Trường hợp tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ tr

 

1

Đối với đất trồng lúa

đồng/ha/vụ

824.000

 

2

Đối với diện tích rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày

đồng/ha/vụ

329.600

 

3

Đối với diện tích cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/ha/năm

659.200

 

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.

Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi kiểm tra việc thực hiện quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thi hành quyết định này ./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

29/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi bổ sung Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND ngày 13/9/2013 của UBND tỉnh quy định về thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Long An
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
개정·보충 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.