Quyết định 29/2015/QĐ-UBND sửa đổi mức thu thủy lợi phí đối với diện tích trồng lúa, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và dược liệu trên địa bàn tỉnh Long An. Mức thu được bổ sung dựa trên phương thức tưới tiêu bằng trọng lực chủ động, trọng lực chủ động 1 phần và kết hợp động lực hỗ trợ.
适用范围
Cơ quan quản lý nông nghiệp và phát triển nông thôn, các đơn vị liên quan, người dân trồng cây công nghiệp và nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An.
要点
- Đối với đất trồng lúa: Mức thu thủy lợi phí là 732.000 đồng/ha/vụ (tưới tiêu bằng trọng lực chủ động), 439.200 đồng/ha/vụ (tưới tiêu bằng trọng lực chủ động 1 phần) và 824.000 đồng/ha/vụ (tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ).
- Đối với diện tích rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày: Mức thu thủy lợi phí là 292.800 đồng/ha/vụ (tưới tiêu bằng trọng lực chủ động), 175.680 đồng/ha/vụ (tưới tiêu bằng trọng lực chủ động 1 phần) và 329.600 đồng/ha/vụ (tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ).
- Đối với diện tích cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và dược liệu: Mức thu thủy lợi phí là 585.600 đồng/ha/năm (qua kênh cống - tưới tiêu bằng trọng lực chủ động), 351.360 đồng/ha/năm (qua kênh cống - tưới tiêu bằng trọng lực chủ động 1 phần) và 659.200 đồng/ha/năm (qua kênh cống - tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ).
- Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn việc thực hiện quyết định này.
🌐 本文件的社会影响
- Người dân trồng cây công nghiệp và nông nghiệp sẽ phải đóng thêm thủy lợi phí dựa trên mức thu mới được quy định.
- Cơ quan quản lý nông nghiệp và phát triển nông thôn có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định này, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng nước trong sản xuất nông nghiệp.
❓ 常见问题
Mức thủy lợi phí mới là bao nhiêu?
Mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa từ 439.200 đồng đến 824.000 đồng/ha/vụ, đối với rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày từ 175.680 đồng đến 329.600 đồng/ha/vụ và đối với cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và dược liệu từ 351.360 đồng đến 659.200 đồng/ha/năm.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm triển khai quyết định này?
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn việc thực hiện quyết định này.
Mức thu thủy lợi phí áp dụng cho loại diện tích nào?
Mức thu thủy lợi phí được áp dụng cho đất trồng lúa, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và dược liệu.
Nếu không tuân thủ quy định mới về thu thủy lợi phí có bị xử phạt không?
Thông tin trong văn bản này chưa đề cập đến chế tài xử phạt đối với trường hợp không tuân thủ quy định mới về thu thủy lợi phí.
全文
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND ngày 13/9/2013
của UBND tỉnh quy định về thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Long An
_______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 67/2012/NĐ-CP;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 2061/TTr-SNN ngày 13/7/2015 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 4 của Quy định ban hành theo Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND ngày 13/9/2013 của UBND tỉnh như sau:
Bổ sung Mục III, IV, V vào bảng mức thu thủy lợi phí đối với diện tích trồng lúa, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và dược liệu, chi tiết như sau:
|
STT |
Loại diện tích cây trồng |
Đơn vị tính |
Mức thu |
Ghi chú |
|
III |
Trường hợp tưới tiêu bằng trọng lực chủ động |
|
||
|
1 |
Đối với đất trồng lúa |
đồng/ha/vụ |
732.000 |
|
|
2 |
Đối với diện tích rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày |
đồng/ha/vụ |
292.800 |
|
|
3 |
Đối với diện tích cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu (qua kênh cống) |
đồng/ha/năm |
585.600 |
|
|
IV |
Trường hợp tưới tiêu bằng trọng lực chủ động 1 phần |
|
||
|
1 |
Đối với đất trồng lúa |
đồng/ha/vụ |
439.200 |
|
|
2 |
Đối với diện tích rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày |
đồng/ha/vụ |
175.680 |
|
|
3 |
Đối với diện tích cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu (qua kênh cống) |
đồng/ha/năm |
351.360 |
|
|
V |
Trường hợp tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ |
|
||
|
1 |
Đối với đất trồng lúa |
đồng/ha/vụ |
824.000 |
|
|
2 |
Đối với diện tích rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày |
đồng/ha/vụ |
329.600 |
|
|
3 |
Đối với diện tích cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu |
đồng/ha/năm |
659.200 |
|
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.
Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thi hành quyết định này ./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。