Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất cho người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh. Quyết định này thay thế Quyết định số 89/2014/QĐ-UBND.
Đối tượng áp dụng
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Các điểm cốt lõi
- Người có công với cách mạng → được miễn, giảm tiền sử dụng đất cho thửa đất thuộc địa bàn quản lý của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã.
- Phạm vi điều chỉnh: Các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Quy trình thực hiện: Theo quy định hiện hành tại Quyết định số 47/2008/QĐ-UBND về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở trên địa bàn tỉnh.
- Hiệu lực thi hành: Sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 89/2014/QĐ-UBND.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người có công với cách mạng sẽ được hưởng lợi từ việc miễn, giảm tiền sử dụng đất.
- Doanh nghiệp và người dân có thể gặp khó khăn trong quá trình thực hiện thủ tục nếu không nắm rõ quy định.
❓ Câu hỏi thường gặp
Ai là đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất?
Người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Quyết định này áp dụng cho các trường hợp cụ thể nào?
Các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
Người có công với cách mạng được miễn, giảm tiền sử dụng đất như thế nào?
Theo quy trình thực hiện tại Quyết định số 47/2008/QĐ-UBND về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở trên địa bàn tỉnh.
Quyết định này thay thế quyết định nào?
Thay thế Quyết định số 89/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
Khi nào Quyết định này có hiệu lực?
Sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ỦY QUYỀN CHO ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ, THỊ XÃ QUYẾT ĐỊNH MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO ĐỐI TƯỢNG LÀ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
______________________-
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH2013 ngày 29/11/2013;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 29/6/2005;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định số 118/TTg ngày 27/02/1996, Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 và Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg ngày 25/7/2007 về hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 860/TTr-STC ngày 22/4/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nay ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất cho đối tượng là người có công với cách mạng theo thửa đất thuộc địa bàn quản lý đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng áp dụng
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Quy trình thực hiện
Nguyên tắc, trình tự, thủ tục, hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng thực hiện theo các quy định hiện hành tại Quyết định số 47/2008/QĐ-UBND ngày 21/8/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số89/2014/QĐ-UBND ngày 25/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tổ chức xét duyệt và quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất cho đối tượng là người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 4. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động thương binh và Xã hội, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan căn cứ Quyết định thi hành
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.