Quyết định số 29 /2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND ngày 04/12/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định nội dung ưu đãi, hỗ trợ nhằm khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn, giai đoạn 2014-2020 theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ

Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Nam sửa đổi, bổ sung một số nội dung về ưu đãi, hỗ trợ nhằm khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn. Quyết định áp dụng cho các doanh nghiệp và chủ Phương án cánh đồng lớn.

문서 번호29/2016/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Đà Nẵng
서명자Đinh Văn Thu — Chủ tịch
업데이트15. 07. 2026
산업Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
분야Thanh Tra
발행일16. 12. 2016
발효일26. 12. 2016
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Nam sửa đổi, bổ sung một số nội dung về ưu đãi, hỗ trợ nhằm khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn. Quyết định áp dụng cho các doanh nghiệp và chủ Phương án cánh đồng lớn.

적용 범위

Các doanh nghiệp và chủ Phương án cánh đồng lớn

핵심 사항

  • Doanh nghiệp → phải đạt quy mô diện tích tối thiểu: Cây lúa (giống thuần: 100 ha, lúa thương phẩm: 200 ha), cây ngô, lạc, mè và đậu hạt các loại thương phẩm: 50 ha, cây rau các loại: 5 ha, cây dược liệu: 3 ha, cây công nghiệp ngắn ngày: 50 ha, sắn nguyên liệu, cây có bột: 60 ha
  • Chủ Phương án → phải xác nhận với UBND cấp xã về nội dung sản xuất trên cánh đồng lớn so với quy hoạch, kế hoạch sản xuất của địa phương
  • Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế → phải thẩm tra nội dung các Phương án trước khi tham mưu UBND cấp huyện thẩm định
  • Diện tích cánh đồng lớn → được quy định cụ thể cho từng loại cây trồng: Cây lúa (giống thuần: 10 ha, lúa thương phẩm: 20 ha), cây ngô, lạc, mè và đậu hạt các loại thương phẩm: 5 ha, cây rau các loại: 2 ha, cây dược liệu: 1 ha, cây công nghiệp ngắn ngày: 5 ha, sắn nguyên liệu, cây có bột: 10 ha
  • Quyết định này → có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ phát triển nông nghiệp quy mô lớn, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí đầu tư cho doanh nghiệp và chủ Phương án cánh đồng lớn

❓ 자주 묻는 질문

Quy định về diện tích tối thiểu của các loại cây trồng là gì?

Diện tích tối thiểu của các loại cây trồng như sau: Cây lúa (giống thuần: 10 ha, lúa thương phẩm: 20 ha), cây ngô, lạc, mè và đậu hạt các loại thương phẩm: 5 ha, cây rau các loại: 2 ha, cây dược liệu: 1 ha, cây công nghiệp ngắn ngày: 5 ha, sắn nguyên liệu, cây có bột: 10 ha (Điều 4, Khoản 1).

Các doanh nghiệp cần làm gì để đáp ứng quy định?

Các doanh nghiệp phải đạt quy mô diện tích tối thiểu theo từng loại cây trồng như đã nêu (Điều 4, Khoản 1).

Chủ Phương án cần làm gì để xác nhận với UBND cấp xã?

Chủ Phương án phải xác nhận nội dung sản xuất trên cánh đồng lớn so với quy hoạch, kế hoạch sản xuất của địa phương (Điều 15, Khoản 8).

Các phòng chuyên môn cần làm gì trước khi tham mưu UBND cấp huyện thẩm định?

Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế phải thẩm tra nội dung các Phương án và có Báo cáo kết quả thẩm tra (Điều 6, Khoản 2).

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký (Điều 2).

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 29/2016/QĐ-UBND
Quảng Nam, ngày 16 tháng 12 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND ngày 04/12/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định nội dung ưu đãi, hỗ trợ nhằm khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn, giai đoạn 2014-2020 theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ

______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định nội dung ưu đãi, hỗ trợ nhằm khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn, giai đoạn 2014 - 2020;

Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 62/2013/TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 485/TTr-SNN&PTNT ngày 23/11/2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định về ưu đãi, hỗ trợ nhằm khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn, giai đoạn 2014 - 2020 theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ, ban hành kèm theo Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND ngày 04/12/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam, cụ thể như sau:

1. Điểm d, Khoản 1, Điều 4 được sửa đổi:

d1) Quy mô diện tích cánh đồng lớn: Cánh đồng lớn phải có diện tích sản xuất liền vùng, có điều kiện tương tự để sản xuất cùng một loại nông sản và đạt diện tích tối thiểu được quy định cụ thể cho từng loại cây trồng: Cây lúa: Lúa giống thuần, nếp: 10 ha (riêng sản xuất hạt lúa lai F1: 05 ha), lúa thương phẩm: 20 ha; cây ngô, lạc, mè và đậu hạt các loại thương phẩm: 05 ha; ngô, lạc, mè, đậu hạt các loại sản xuất giống: 03 ha; cây rau các loại: 2 ha; cây dược liệu: 1 ha; cây công nghiệp ngắn ngày: 5 ha; sắn nguyên liệu, cây có bột: 10 ha.

d2) Quy mô diện tích tối thiểu của Phương án cánh đồng lớn đối với doanh nghiệp: Cây lúa: Giống lúa thuần: 100 ha (giống lúa lai: 20 ha), lúa thương phẩm: 200 ha; cây ngô, lạc, mè và đậu hạt các loại thương phẩm: 50 ha; ngô, lạc, mè, đậu hạt các loại sản xuất giống: 20 ha; cây rau các loại: 5 ha; cây dược liệu: 3 ha; cây công nghiệp ngắn ngày: 50 ha; sắn nguyên liệu, cây có bột: 60 ha.

2. Bổ sung vào Khoản 2, Điều 6 nội dung sau:

Trước khi tham mưu UBND cấp huyện có văn bản đề nghị thẩm định kèm theo các Phương án cánh đồng lớn gửi Sở Nông nghiệp và PTNT, Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế có trách nhiệm thẩm tra nội dung các Phương án này và có Báo cáo kết quả thẩm tra từng Phương án, gửi kèm theo hồ sơ đề nghị Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định.

3. Bổ sung vào Điểm c, Khoản 8, Điều 15 nội dung sau:

UBND cấp xã có trách nhiệm xác nhận vào đơn của chủ Phương án đề nghị chấp thuận chủ trương xây dựng Phương án cánh đồng lớn về nội dung sản xuất trên cánh đồng lớn so với quy hoạch, kế hoạch sản xuất của địa phương có phù hợp hay không (mẫu đơn của chủ Phương án có ở Phụ lục II, Thông tư 15/2014/TT-BNNPTNT; những Phương án được UBND tỉnh uỷ quyền cho UBND cấp huyện phê duyệt, thì nơi gửi là UBND cấp huyện và UBND cấp xã).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác tại Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND ngày 04/12/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam không thuộc phạm vi điều chỉnh tại Quyết định này vẫn còn hiệu lực thi hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Liên minh HTX tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đinh Văn Thu

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 3
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨
29/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 29 /2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND ngày 04/12/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định nội dung ưu đãi, hỗ trợ nhằm khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn, giai đoạn 2014-2020 theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.