Nghị quyết này quy định tỷ lệ để lại về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, áp dụng cho các đơn vị cung cấp nước sạch và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Phần thu được sẽ chia thành 4% cho đơn vị cung cấp nước sạch, 25% cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, và phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
适用范围
Các đơn vị cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
要点
- Đơn vị cung cấp nước sạch → để lại 4% phí thu được cho đơn vị này;
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn → để lại 25% phí thu được cho Ủy ban;
- Phần còn lại (sau khi trừ 4% và 25%) → nộp vào ngân sách nhà nước;
- Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 28/7/2017, thay thế Nghị quyết số 13/2015/NQ-HĐND.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Đảm bảo nguồn kinh phí cho các đơn vị cung cấp nước sạch và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để nâng cao chất lượng dịch vụ môi trường;
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí sử dụng nước đối với người dân do phần thu phí được chia lại.
- Cân bằng: Tăng nguồn kinh phí cho các đơn vị quản lý môi trường nhưng đồng thời cũng có thể gây áp lực về chi phí cho người dân và doanh nghiệp.
❓ 常见问题
Tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là bao nhiêu?
Đơn vị cung cấp nước sạch được để lại 4% trên tổng số tiền phí thu được, còn Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được để lại 25%. Phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
Nghị quyết này áp dụng cho đối tượng nào?
Nghị quyết này áp dụng cho các đơn vị cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
Phần phí thu được sau khi để lại bao nhiêu phần trăm sẽ nộp vào ngân sách nhà nước?
Sau khi đã để lại 4% cho đơn vị cung cấp nước sạch và 25% cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, phần còn lại (71%) sẽ được nộp vào ngân sách nhà nước.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 28/7/2017, thay thế Nghị quyết số 13/2015/NQ-HĐND.
Nghị quyết này quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là bao nhiêu?
Văn bản không quy định cụ thể về mức thu phí bảo vệ môi trường, chỉ quy định tỷ lệ để lại.
全文
NGHỊ QUYẾT
Quy định tỷ lệ để lại về phí bảo vệ môi trường
đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm /2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Xét Tờ trình số 124/TTr-UBND ngày 16/6/2017 của UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quy định tỷ lệ để lại về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định tỷ lệ để lại về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh đối với tổ chức thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định tại Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
2. Đối tượng áp dụng
- Các đơn vị cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh;
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh
1. Để lại 4% trên tổng số tiền phí thu được cho đơn vị cung cấp nước sạch.
2. Để lại 25% trên tổng số tiền phí thu được cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
3. Phần còn lại (sau khi để lại cho cơ quan, đơn vị thu phí để chi cho hoạt động tổ chức thu phí) nộp vào ngân sách nhà nước.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao UBND tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
2. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND, Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa X Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 28/7/2017; thay thế Nghị quyết số 13/2015/NQ-HĐND ngày 20/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。