Nghị quyết số 29/2017/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách cấp huyện theo định mức cụ thể cho các xã an toàn khu và tiêu chí chung. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2017.
Đối tượng áp dụng
Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Các điểm cốt lõi
- Cấp huyện được phân bổ 22% tổng vốn đầu tư phát triển nguồn cân đối ngân sách cấp huyện, trong đó: 1,33 tỷ đồng/xã/năm cho các xã an toàn khu theo Đề án; số còn lại dựa trên tiêu chí tại khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 22/2015/NQ-HĐND.
- Phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách cấp huyện được thực hiện theo nguyên tắc cụ thể, bao gồm định mức và tiêu chí chung.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Đảm bảo sự công bằng trong phân bổ vốn đầu tư phát triển cho các xã an toàn khu, tăng cường đầu tư hạ tầng tại các địa phương này.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc xác định và thực hiện đúng các tiêu chí phân bổ vốn.
❓ Câu hỏi thường gặp
Cấp huyện được phân bao nhiêu phần trăm tổng vốn đầu tư phát triển?
Cấp huyện được phân bổ 22% tổng vốn đầu tư phát triển nguồn cân đối ngân sách cấp huyện theo Nghị quyết.
Định mức cụ thể cho các xã an toàn khu là bao nhiêu?
Định mức cụ thể cho các xã an toàn khu là 1,33 tỷ đồng/xã/năm theo Đề án.
Tiêu chí phân bổ vốn còn lại được dựa trên điều nào?
Tiêu chí phân bổ vốn còn lại được dựa trên các tiêu chí tại khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 22/2015/NQ-HĐND.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2017.
Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Về sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 4, Điều 7 của Nghị quyết số 22/2015/NQ-HĐND ngày 02/11/2015 của Hội đồng
nhân dân tỉnh ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư
phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020
________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg, ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;
Xét Tờ trình số 3647/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 4, Điều 7 Nghị quyết số 22/2015/NQ-HĐND ngày 02/11/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 4, Điều 7 Nghị quyết số 22/2015/NQ-HĐND ngày 02/11/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 như sau:
“a) Vốn đầu tư phát triển nguồn cân đối ngân sách cấp huyện: phân bổ 22% (trong tổng số vốn đầu tư được trung ương giao) cho cấp huyện theo nguyên tắc:
- Phân bổ cho các huyện có các xã an toàn khu để đầu tư theo Đề án với định mức 1,33 tỷ đồng/xã/năm;
- Số còn lại được phân bổ cho cấp huyện được tính theo các tiêu chí tại khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 22/2015/NQ-HĐND ngày 02/11/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh.”
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XVI, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2017./.
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.