Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và chế độ chi tiếp khách cho các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh. Quyết định này dựa trên Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam và Thông tư số 40/2017/TT-BTC và Thông tư số 01/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính. Quyết định có hiệu lực từ ngày 27 tháng 8 năm 2017.
Scope of application
Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Key points
- Cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và chế độ chi tiếp khách.
- Thực hiện theo Thông tư 40/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí và chế độ chi hội nghị, cũng như Thông tư số 01/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính về chế độ chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam.
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 27 tháng 8 năm 2017 và áp dụng kể từ ngày Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐND có hiệu lực.
- Quyết định này thay thế Quyết định 62/2016/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Nam về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị và chế độ chi tiếp khách.
- Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, áp dụng theo văn bản mới.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho cơ quan, đơn vị và cá nhân thông qua việc quy định rõ ràng về chế độ công tác phí, hội nghị và tiếp khách.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình thực hiện đối với các cơ quan, đơn vị chưa quen thuộc với quy định mới.
- Lợi ích: Giúp đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc sử dụng ngân sách nhà nước.
- Chi phí: Chi phí quản lý tăng do cần phải tuân thủ theo quy định mới.
❓ Frequently asked questions
Các cơ quan, đơn vị nào chịu sự điều chỉnh của Quyết định này?
Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Quyết định này dựa trên những văn bản nào?
Quyết định này dựa trên Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam và Thông tư 40/2017/TT-BTC và Thông tư số 01/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực từ ngày 27 tháng 8 năm 2017.
Các văn bản quy định về chế độ, định mức chi được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế như thế nào?
Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, áp dụng theo văn bản mới.
Quyết định này thay thế quyết định nào trước đây?
Quyết định này thay thế Quyết định 62/2016/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Nam về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị và chế độ chi tiếp khách.
Full text
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 29/2017/QĐ-UBND |
Hà Nam, ngày 16 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
Chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị
chế độ chi tiếp khách đối với các cơ quan, đơn vị
sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định chế độ hội họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Thông tư 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chỉ tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước;
Căn cứ Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐND ngày 19/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, chế độ chi tiếp khách đối với các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, chế độ chi tiếp khách đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ (Sau đây gọi là các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước) trên địa bàn tỉnh Hà Nam:
Thực hiện theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐND ngày 19/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, chế độ chi tiếp khách đối với các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 2. Nội dung chi, thủ tục thanh, quyết toán chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, chế độ chi tiếp khách
Thực hiện theo Thông tư 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước;
Điều 3. Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2017
2. Chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, chế độ chi tiếp khách đối với các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh được thực hiện kể từ ngày Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐND ngày 19/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, chế độ chi tiếp khách đối với các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam có hiệu lực thi hành.
3. Quyết định 62/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 của UBND tỉnh Hà Nam về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị, chế độ chi tiếp khách đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
4. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Original document (PDF)
Download
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.