Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Quyết định này áp dụng cho người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai, với các mức phí cụ thể được quy định.

문서 번호29/2017/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Quảng Ngãi
서명자Trần Ngọc Căng — Chủ tịch
업데이트15. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일09. 05. 2017
발효일01. 06. 2017
효력 만료일01. 07. 2021
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Quyết định này áp dụng cho người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai, với các mức phí cụ thể được quy định.

적용 범위

Người nộp phí là người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai; Cơ quan thu phí: Văn phòng Đăng ký đất đai, Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân xã.

핵심 사항

  • Người nộp phí là người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai → phải trả phí theo mức quy định: 23.000 đồng/trang (giấy), 19.000 đồng/trang (số) cho hồ sơ tài liệu đất đai; 63.000 đồng/mảnh (giấy), 52.000 đồng/mảnh (số) cho bản đồ.
  • Cơ quan thu phí là Văn phòng Đăng ký đất đai, Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường → trích lại 60% để trang trải hoạt động liên quan; nộp 40% còn lại vào ngân sách nhà nước.
  • Cơ quan thu phí là Ủy ban nhân dân xã → nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
  • Mức phí áp dụng cho hồ sơ khác (cơ sở dữ liệu quản lý đất đai) từ 28.000 đồng/thửa đến 30.000 đồng/thửa tùy theo phương thức cung cấp thông tin.
  • Người nộp phí thực hiện nộp phí theo từng lần phát sinh, và định kỳ hàng tháng gửi số tiền thu được vào Tài khoản phí chờ nộp mở tại Kho bạc Nhà nước.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước; tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả tài liệu đất đai.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí phát sinh cho người dân và doanh nghiệp khi cần khai thác thông tin về đất đai.

❓ 자주 묻는 질문

Mức phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là bao nhiêu?

Mức phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai được quy định như sau: 23.000 đồng/trang (giấy), 19.000 đồng/trang (số) cho hồ sơ tài liệu đất đai; 63.000 đồng/mảnh (giấy), 52.000 đồng/mảnh (số) cho bản đồ.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí?

Cơ quan thu phí bao gồm Văn phòng Đăng ký đất đai, Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường, và Ủy ban nhân dân xã.

Tỷ lệ trích lại của cơ quan thu phí là bao nhiêu?

Cơ quan Văn phòng Đăng ký đất đai, Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường trích lại 60% để trang trải hoạt động liên quan; còn 40% nộp vào ngân sách nhà nước.

Người dân cần làm gì khi có nhu cầu khai thác tài liệu đất đai?

Người dân cần thực hiện nộp phí theo từng lần phát sinh và liên hệ với Văn phòng Đăng ký đất đai, Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường để được cung cấp thông tin.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2017.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng

phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

_________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 16/2017/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 5 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1634/TTr-STNMT ngày 24 tháng 4 năm 2017; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 106/BC-STP ngày 21 tháng 4 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

2. Đối tượng áp dụng

a) Người nộp phí là người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai.

b) Cơ quan thu phí: Văn phòng Đăng ký đất đai, Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân xã.

c) Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Các trường hợp miễn thu phí

1. Trường hợp cung cấp dữ liệu đất đai để phục vụ cho các mục đích quốc phòng và an ninh, phục vụ yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn cấp.

2. Cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp được cung cấp dữ liệu đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai.

Điều 3. Mức thu phí (Mức thu này không bao gồm các chi phí như: in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu, chi phí gửi tài liệu):

1. Đối với hồ sơ tài liệu đất đai (Mức phí bên dưới được tính cho 01 trang, khi số trang tăng thêm thì mỗi trang tăng thêm đó được tính bằng 10% của mức phí):

a) Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng giấy: 23.000 đồng/ trang;

b) Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng số: 19.000 đồng/ trang;

c) Cung cấp qua đường bưu điện, mail đối với thông tin dạng giấy: 26.000 đồng/ trang;

d) Cung cấp qua đường bưu điện, mail đối với thông tin dạng số: 21.000 đồng/ trang;

2. Đối với các loại bản đồ (Mức phí bên dưới được tính cho 01 mảnh, khi số mảnh tăng thêm thì mỗi mảnh tăng thêm đó được tính bằng 10% của mức phí):

a) Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng giấy: 63.000 đồng/ mảnh;

b) Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng số: 52.000 đồng/ mảnh;

c) Cung cấp qua đường bưu điện, mail đối với thông tin dạng giấy: 67.000 đồng/ mảnh;

d) Cung cấp qua đường bưu điện, mail đối với thông tin dạng số: 54.000 đồng/ mảnh;

3. Đối với hồ sơ khác (cơ sở dữ liệu quản lý đất đai) (Mức phí bên dưới được tính cho từ 01 đến 10 thửa, khi số thửa tăng thêm thì mỗi thửa tăng thêm đó được tính bằng 10% của mức phí):

a) Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng giấy: 28.000 đồng/ thửa;

b) Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng số: 19.000 đồng/ thửa;

c) Cung cấp qua đường bưu điện, mail đối với thông tin dạng giấy: 30.000 đồng/thửa; 

d) Cung cấp qua đường bưu điện, mail đối với thông tin dạng số: 21.000 đồng/ thửa.

Điều 4. Kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí

1. Người nộp phí thực hiện nộp phí theo từng lần phát sinh.

2. Đối với cơ quan thu phí là Văn phòng Đăng ký đất đai, Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường được trích để lại 60% để trang trải cho hoạt động liên quan đến lĩnh vực khai thác dữ liệu và sử dụng tài liệu đất đai và nộp 40% còn lại vào ngân sách nhà nước.

3. Đối với cơ quan thu phí là UBND xã: nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.

4. Định kỳ hàng tháng, cơ quan thu phí phải gửi số tiền thu được vào Tài khoản phí chờ nộp mở tại Kho bạc Nhà nước và thực hiện kê khai, quyết toán tiền phí thu được theo quy định.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2017 và thay thế Quyết định số 79/2004/QĐ-UB ngày 10 tháng 3 năm 2004 của UBND tỉnh về việc ban hành phí khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

29/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
폐지 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.