Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp và phi nông nghiệp, cũng như hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do khai hoang trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 1 năm 2020.
Scope of application
Hộ gia đình, cá nhân; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh; và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Key points
- Hộ gia đình, cá nhân → không áp dụng hạn mức tối thiểu được phép tách thửa trong một số trường hợp cụ thể như thực hiện thông báo thu hồi đất, quyết định giải quyết tranh chấp về đất đai, hoặc để thực hiện chính sách của Nhà nước.
- Đất nông nghiệp → diện tích tối thiểu khi hình thành mới từ việc tách thửa: 700m2 cho khu vực đô thị và 1.000m2 cho khu vực nông thôn đối với đất trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản; 300m2 cho khu vực đô thị và 500m2 cho khu vực nông thôn đối với đất trồng cây lâu năm, rừng sản xuất và đất nông nghiệp khác.
- Đất phi nông nghiệp → không có thay đổi về diện tích tối thiểu được phép tách thửa so với quy định cũ.
- Quyền sử dụng đất nông nghiệp do khai hoang → hạn mức công nhận bị bãi bỏ theo Quyết định này.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố → có quyền đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trong một số trường hợp đặc biệt.
🌐 Social impact of this document
- Người dân và doanh nghiệp sẽ không còn bị áp dụng hạn mức tối thiểu khi tách thửa đất nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp trong các trường hợp được quy định.
- Điều này có thể tạo thuận lợi cho quá trình chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhất là đối với những dự án đầu tư và chính sách nhà tình thương, nhà tình nghĩa.
- Tuy nhiên, việc bãi bỏ hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do khai hoang có thể gây khó khăn trong việc xác định quyền sở hữu đối với những khu vực đã được khai hoang lâu dài.
❓ Frequently asked questions
Trong trường hợp nào không áp dụng hạn mức tối thiểu khi tách thửa đất nông nghiệp?
Không áp dụng hạn mức tối thiểu trong các trường hợp như thực hiện thông báo thu hồi đất, quyết định giải quyết tranh chấp về đất đai, hoặc để thực hiện chính sách của Nhà nước.
Diện tích tối thiểu khi tách thửa đất nông nghiệp là bao nhiêu?
Trong khu vực đô thị: 700m2 cho đất trồng cây hàng năm và nuôi trồng thủy sản, 300m2 cho đất trồng cây lâu năm, rừng sản xuất và đất nông nghiệp khác. Trong khu vực nông thôn tương ứng là 1.000m2 và 500m2.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 1 năm 2020.
Có thay đổi về diện tích tối thiểu tách thửa đất phi nông nghiệp không?
Không, diện tích tối thiểu tách thửa đất phi nông nghiệp vẫn giữ nguyên so với quy định cũ.
Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do khai hoang bị bãi bỏ khi nào?
Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do khai hoang bị bãi bỏ theo Quyết định này.
Full text
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp; đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; quy định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do khai hoang cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ban hành kèm theo Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Các trường hợp không áp dụng hạn mức tối thiểu được phép tách thửa theo Quy định này
1. Tách thửa để thực hiện thông báo thu hồi đất, quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Tách thửa khi thực hiện: Quyết định giải quyết tranh chấp về đất đai, kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được cơ quan có thẩm quyền công nhận; việc xử lý nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh; quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai; Bản án hoặc Quyết định của Tòa án nhân dân có hiệu lực; quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp theo quy định của pháp luật.
3. Tách thửa đối với trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật.
4. Tách thửa để thực hiện chính sách của Nhà nước về đất đai cho hộ gia đình, cá nhân thuộc diện chính sách, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số.
5. Tách thửa đối với trường hợp tại các vị trí được xác định là đất ở theo kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã được phê duyệt để tặng cho hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà tình thương, nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết.
6. Thửa đất có toàn bộ diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn công trình.
7. Tách thửa để thực hiện theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 (hoặc mặt bằng tổng thể) đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
8. Tách thửa đất do chủ đầu tư thỏa thuận với người sử dụng đất về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
9. Thửa đất bị chia tách do thành lập bản đồ địa chính chính quy.
10. Trường hợp tách thửa để chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì phần diện tích còn lại của thửa đất xin tách không áp dụng hạn mức tối thiểu quy định tại Quy định này.
11. Các trường hợp khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định”.
2. Sửa đổi Khoản 1 Điều 6 như sau:
“1. Đất nông nghiệp
Các thửa đất nông nghiệp được hình thành mới từ việc tách thửa và thửa đất sau khi tách phải đảm bảo diện tích tối thiểu như sau:
a) Khu vực đô thị:
Đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác), đất nuôi trồng thủy sản là 700m2.
Đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất và đất nông nghiệp khác là 300m2.
b) Khu vực nông thôn:
Đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác), đất nuôi trồng thủy sản là 1.000m2.
Đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất và đất nông nghiệp khác là 500m2”.
Điều 2. Bãi bỏ Điều 7 của Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp; đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; quy định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do khai hoang cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ban hành kèm theo Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang.
Điều 3. Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 01 năm 2020.
Bãi bỏ Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc ngưng hiệu lực một số điều của Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ban hành kèm theo Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang.
Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.