Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND Về việc quy định giá thóc tẻ dùng để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Quyết định này quy định mức giá thóc tẻ dùng để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, áp dụng từ ngày 1/1/2020. Các huyện và thị xã sẽ căn cứ vào mức giá này để thực hiện việc thu thuế.

문서 번호29/2019/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Đắk Lắk
서명자Pham Ngọc Nghị — Chủ tịch
업데이트12. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Quản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
발행일24. 12. 2019
발효일01. 01. 2020
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định mức giá thóc tẻ dùng để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, áp dụng từ ngày 1/1/2020. Các huyện và thị xã sẽ căn cứ vào mức giá này để thực hiện việc thu thuế.

적용 범위

Các cơ quan, tổ chức có liên quan như Cục Thuế tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố; cá nhân nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

핵심 사항

  • là các huyện và thị xã trong tỉnh Đắk Lắk → được quy định mức giá thóc tẻ cụ thể để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp, từ 5.500 đồng/kg đến 6.400 đồng/kg.
  • Cục Thuế tỉnh → phải hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố thực hiện việc thu thuế theo mức giá đã quy định.
  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đắk Lắk; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố → chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  • Quyết định này thay thế Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND của tỉnh Đắk Lắk về việc quy định giá thóc tẻ dùng để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo công bằng trong việc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp, tránh tình trạng chênh lệch về mức giá giữa các địa phương.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp khi phải tuân thủ theo nhiều quy định khác nhau của từng huyện.

❓ 자주 묻는 질문

Các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh Đắk Lắk được quy định mức giá thóc tẻ như thế nào?

Các huyện và thị xã trong tỉnh Đắk Lắk được quy định mức giá thóc tẻ cụ thể để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp, từ 5.500 đồng/kg đến 6.400 đồng/kg.

Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm gì trong việc thực hiện Quyết định này?

Cục Thuế tỉnh phải hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố thực hiện việc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp theo mức giá đã quy định.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào và thay thế quyết định nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020 và thay thế Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND của tỉnh Đắk Lắk.

Các cơ quan, tổ chức nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đắk Lắk; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Mức giá thóc tẻ cụ thể là bao nhiêu?

Mức giá thóc tẻ cụ thể như sau: Thành phố Buôn Ma Thuột 6.400 đồng/kg; Thị xã Buôn Hồ, các huyện Ea H’leo, Krông Búk 6.200 đồng/kg; Các huyện: Krông Pắc, Krông Ana, Cư M’gar, Cư Kuin, Ea Kar, Lắk 5.800 đồng/kg; Các huyện: Ea Súp, Krông Bông, M’Drắk, Krông Năng, Buôn Đôn 5.500 đồng/kg.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 29/2019/QĐ-UBND
Đắk Lắk, ngày 24 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định giá thóc tẻ dùng để tính thuế sử dụng

đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

___________________ 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp ngày 10 tháng 7 năm 1993;

Căn cứ Nghị định số 74-CP ngày 25 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 89/TC-TCT ngày 09 tháng 11 năm 1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 74-CP ngày 25 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 417/TTr-STC ngày 06/12/2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá thóc tẻ dùng để tính tiền thu thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan trên địa bàn tỉnh như sau:

STT

Tên huyện, thị xã, thành phố

Mức giá

(đồng/kg)

01

Thành phố Buôn Ma Thuột

6.400

02

Thị xã Buôn Hồ; các huyện Ea H’leo, Krông Búk

6.200

03

Các huyện: Krông Pắc, Krông Ana, Cư M’gar, Cư Kuin, Ea Kar, Lắk

5.800

04

Các huyện: Ea Súp, Krông Bông, M’Drắk, Krông Năng, Buôn Đôn

5.500

Điều 2. Giao Cục Thuế tỉnh căn cứ giá thóc tẻ được quy định trên địa bàn tỉnh để hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố thực hiện việc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đắk Lắk; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020 và thay thế Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc ban hành Quy định giá thóc tẻ dùng để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Ngọc Nghị

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

29/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND Về việc quy định giá thóc tẻ dùng để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.