Nghị quyết này quy định mức phụ cấp cho Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ và Chủ tịch Hội Người cao tuổi cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre, với mức 1,0 lần lương cơ sở/người/tháng. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 19/12/2020.
Đối tượng áp dụng
Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ và Chủ tịch Hội Người cao tuổi cấp xã; Ủy ban nhân dân các cấp; Các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý và hoạt động của hai hội trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Các điểm cốt lõi
- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ và Chủ tịch Hội Người cao tuổi cấp xã được hưởng phụ cấp 1,0 lần mức lương cơ sở/người/tháng (Điều 2).
- Ngân sách tỉnh đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện Nghị quyết này (Điều 3).
- Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 19/12/2020 (Điều 4).
- Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết (Điều 4.1).
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này (Điều 4.2).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Chủ tịch hai hội cấp xã sẽ có thêm thu nhập từ phụ cấp, cải thiện đời sống vật chất.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên do phải đảm bảo nguồn kinh phí cho phụ cấp.
❓ Câu hỏi thường gặp
Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ và Chủ tịch Hội Người cao tuổi cấp xã được hưởng mức phụ cấp bao nhiêu?
Chủ tịch hai hội cấp xã được hưởng 1,0 lần mức lương cơ sở/người/tháng (Điều 2).
Ngân sách tỉnh đảm bảo nguồn kinh phí cho phụ cấp này từ đâu?
Ngân sách tỉnh đảm bảo và được giao trong dự toán hàng năm (Điều 3).
Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 19/12/2020 (Điều 4).
Ai chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết (Điều 4.1).
Các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý và hoạt động của Hội Chữ thập đỏ và Hội Người cao tuổi cấp xã bao gồm những ai?
Các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý và hoạt động của hai hội cấp xã (Điều 1.2.c).
Toàn văn
TỈNH BẾN TRE
NGHỊ QUYẾT
Về việc quy định mức phụ cấp đối với Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ
và Chủ tịch Hội Người cao tuổi xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHOÁ IX - KỲ HỌP THỨ 19
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 6010/TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xin ban hành Nghị quyết về quy định mức phụ cấp đối với chức danh Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ và Chủ tịch Hội Người cao tuổi xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định mức phụ cấp đối với Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ và Chủ tịch Hội Người cao tuổi ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã) trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ cấp xã;
b) Chủ tịch Hội Người cao tuổi cấp xã;
c) Ủy ban nhân dân các cấp;
d) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý và hoạt động của Hội Chữ thập đỏ và Hội Người cao tuổi cấp xã.
Điều 2. Mức phụ cấp đối với Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ và Chủ tịch Hội Người cao tuổi cấp xã.
Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ và Chủ tịch Hội Người cao tuổi cấp xã được hưởng phụ cấp 1,0 lần mức lương cơ sở/ người/ tháng.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
Ngân sách tỉnh đảm bảo và được giao trong dự toán hàng năm.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, khóa IX, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2020./.
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.