Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND Ban hành định mức hỗ trợ đối với từng loại hạng mục, công trình, dự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định định mức hỗ trợ cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho các doanh nghiệp có dự án được thành lập và đăng ký theo Luật Doanh nghiệp, cũng như các cơ quan, tổ chức liên quan.

文号29/2020/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Cần Thơ
签署人Trương Cảnh Tuyên — Phó Chủ tịch
更新11/07/2026
行业Kế Hoạch Và Đầu Tư
领域Đầu Tư Và Nông NghiệpNông Thôn
发布日期23/09/2020
生效日期03/10/2020
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định định mức hỗ trợ cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho các doanh nghiệp có dự án được thành lập và đăng ký theo Luật Doanh nghiệp, cũng như các cơ quan, tổ chức liên quan.

适用范围

Các doanh nghiệp được thành lập, đăng ký, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và có dự án đầu tư thuộc danh mục dự án khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.

要点

  • Các doanh nghiệp được hỗ trợ với định mức tối đa theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP, nhưng không vượt quá mức trần hỗ trợ của Nghị định này.
  • Nếu tổng mức đầu tư nhân với tỷ lệ hỗ trợ nhỏ hơn mức hỗ trợ tối đa, doanh nghiệp được nhận hỗ trợ bằng mức đó; nếu lớn hơn, doanh nghiệp chỉ được nhận hỗ trợ bằng mức hỗ trợ tối đa.
  • Định mức hỗ trợ áp dụng cho các hạng mục, công trình, dự án đã quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP và không vượt quá mức trần hỗ trợ của Nghị định này.
  • Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí và điều kiện hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 3 tháng 10 năm 2020.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn giúp thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở vùng nông thôn.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí hỗ trợ có thể gây áp lực tài chính cho ngân sách địa phương.

❓ 常见问题

Các doanh nghiệp được hỗ trợ như thế nào?

Doanh nghiệp sẽ được hỗ trợ với định mức tối đa theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP, nhưng không vượt quá mức trần hỗ trợ của Nghị định này. Nếu tổng mức đầu tư nhân với tỷ lệ hỗ trợ nhỏ hơn mức hỗ trợ tối đa, doanh nghiệp sẽ được nhận hỗ trợ bằng mức đó; nếu lớn hơn, doanh nghiệp chỉ được nhận hỗ trợ bằng mức hỗ trợ tối đa.

Điều kiện để doanh nghiệp được hỗ trợ là gì?

Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí và điều kiện hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.

Quyết định này áp dụng cho những dự án nào?

Quyết định này áp dụng cho các doanh nghiệp có dự án đầu tư thuộc danh mục dự án khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư.

Mức hỗ trợ tối đa là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ tối đa không được nêu rõ trong văn bản này. Doanh nghiệp sẽ được hỗ trợ theo định mức tối đa quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP, nhưng không vượt quá mức trần hỗ trợ của Nghị định này.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 3 tháng 10 năm 2020.

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 29/2020/QĐ-UBND
Hậu Giang, ngày 23 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành định mức hỗ trợ đối với từng loại hạng mục, công trình,
dự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp,
nông thôn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

_________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 04/2018/TT-BKHĐT ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

Căn cứ Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định chính sách khuyến khích đầu tư; chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp; chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư vào Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về định mức hỗ trợ đối với từng loại hạng mục, công trình, dự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn

2. Đối tượng áp dụng

a) Các doanh nghiệp được thành lập, đăng ký, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và có dự án đầu tư thuộc danh mục dự án khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư.

b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách ưu đãi và hỗ trợ theo quy định tại Quyết định này.

Điều 2. Ban hành định mức hỗ trợ đối với từng loại hạng mục, công trình, dự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

(Đính kèm Phụ lục)

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng định mức hỗ trợ

1. Chỉ hỗ trợ các hạng mục, công trình, dự án được quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP.

2. Định mức hỗ trợ theo quy định này là định mức tối đa, trường hợp doanh nghiệp đầu tư các hạng mục, công trình, dự án có tiêu chuẩn hoặc giá trị thấp hơn theo định mức hỗ trợ quy định tại Quyết định này thì áp dụng theo tiêu chuẩn và giá trị thực tế đó. Trường hợp tiêu chuẩn hoặc giá trị cao hơn định mức hỗ trợ quy định tại Quyết định này thì áp dụng định mức hỗ trợ tại Quyết định này. Riêng các hạng mục, công trình, dự án không có quy định tại Quyết định này thì áp dụng theo hạng mục, công trình, dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt nhưng không vượt mức trần hỗ trợ của Nghị định số 57/2018/NĐ-CP.

3. Trường hợp tổng mức đầu tư công trình hoặc hạng mục công trình nhận hỗ trợ nhân với tỷ lệ hỗ trợ cụ thể theo quy định của Nghị định số 57/2018/NĐ-CP nhỏ hơn mức hỗ trợ tối đa thì doanh nghiệp được nhận hỗ trợ bằng với mức hỗ trợ đó. Trường hợp tổng mức đầu tư công trình hoặc hạng mục công trình nhận hỗ trợ nhân với tỷ lệ hỗ trợ lớn hơn mức hỗ trợ tối đa thì doanh nghiệp được nhận hỗ trợ bằng với mức hỗ trợ tối đa.

4. Doanh nghiệp được áp dụng định mức hỗ trợ phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí và điều kiện hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 03 tháng 10 năm 2020.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trương Cảnh Tuyên

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

29/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND Ban hành định mức hỗ trợ đối với từng loại hạng mục, công trình, dự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。