Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND Quy định chi tiết khoản 3, khoản 4 Điều 2 Nghị quyết số 222/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Quyết định này quy định chi tiết về nội dung chi phí của dịch vụ tuyển sinh và mức chi sử dụng nguồn thu dịch vụ tuyển sinh tại Hà Tĩnh, áp dụng cho các cơ sở giáo dục phổ thông công lập, học sinh phổ thông và các tổ chức cá nhân liên quan. Quyết định nêu rõ các khoản chi cụ thể trong quá trình tuyển sinh như ra đề thi, coi thi, chấm thi, thẩm định phúc khảo bài thi, cũng như mức chi tối đa cho từng nhiệm vụ.

문서 번호29/2021/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Hà Tĩnh
서명자Võ Trọng Hải — Chủ tịch
업데이트10. 07. 2026
산업Giáo Dục Và Đào Tạo
분야Chưa Phân Loại
발행일30. 06. 2021
발효일12. 07. 2021
효력 만료일23. 06. 2025
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định chi tiết về nội dung chi phí của dịch vụ tuyển sinh và mức chi sử dụng nguồn thu dịch vụ tuyển sinh tại Hà Tĩnh, áp dụng cho các cơ sở giáo dục phổ thông công lập, học sinh phổ thông và các tổ chức cá nhân liên quan. Quyết định nêu rõ các khoản chi cụ thể trong quá trình tuyển sinh như ra đề thi, coi thi, chấm thi, thẩm định phúc khảo bài thi, cũng như mức chi tối đa cho từng nhiệm vụ.

적용 범위

Các cơ sở giáo dục phổ thông công lập; học sinh phổ thông; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

핵심 사항

  • Các cơ sở giáo dục phổ thông công lập → được thực hiện chi phí cho công tác ra đề thi (ra đề thi đề xuất, soạn thảo và phản biện đề thi chính thức, in sao đề thi), coi thi (chi phụ cấp trách nhiệm cho Ban coi thi, thuê địa điểm thi) và chấm thi (chấm bài thi, mua vật tư phục vụ chấm thi).
  • Học sinh phổ thông → phải đóng mức thu dịch vụ tuyển sinh theo quy định.
  • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan → được thực hiện chi phí khác như thẩm định phúc khảo bài thi, phụ cấp trách nhiệm cho Ban Chỉ đạo kỳ thi, Hội đồng thi và Ban Thư ký.
  • Mức chi tối đa cụ thể: 1.500.000đ/ngày cho công tác ra đề thi; 2.000.000đ/ngày cho công tác coi thi; 3.000.000đ/ngày cho công tác chấm thi.
  • Mức chi tối đa không áp dụng cho những người làm nhiều nhiệm vụ trong một ngày, và không thanh toán phụ cấp lưu trú khi có tổ chức ăn.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo chất lượng công tác tuyển sinh thông qua việc chi phí được quy định cụ thể.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí cao có thể gây gánh nặng cho các cơ sở giáo dục và học sinh, đặc biệt là những trường hợp làm nhiều nhiệm vụ trong một ngày.
  • Hạn chế quyền của học sinh: Học sinh phải đóng mức thu dịch vụ tuyển sinh theo quy định.

❓ 자주 묻는 질문

Các cơ sở giáo dục công lập được chi bao nhiêu tiền cho việc ra đề thi?

Các cơ sở giáo dục công lập được chi tối đa 1.500.000đ/ngày cho công tác ra đề thi.

Học sinh phổ thông phải đóng mức thu dịch vụ tuyển sinh bao nhiêu?

Mức thu dịch vụ tuyển sinh cụ thể không được nêu trong quyết định này, nhưng học sinh phổ thông sẽ phải đóng theo quy định của các cơ sở giáo dục công lập.

Các cơ quan liên quan được chi bao nhiêu tiền cho việc thẩm định phúc khảo bài thi?

Mức chi cụ thể cho việc thẩm định phúc khảo bài thi không được nêu trong quyết định này, nhưng các cơ quan liên quan sẽ được thực hiện theo mức tối đa quy định.

Có giới hạn về số ngày làm việc để tính mức chi không?

Quyết định chỉ quy định mức chi cho những ngày thực tế làm việc trong thời gian chính thức tổ chức kỳ thi, không có giới hạn cụ thể về số ngày.

Nếu một người làm nhiều nhiệm vụ trong một ngày thì được hưởng mức chi bao nhiêu?

Nếu một người làm nhiều nhiệm vụ trong một ngày thì chỉ được hưởng mức thù lao cao nhất, không được cộng dồn.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Quy định chi tiết khoản 3, khoản 4 Điều 2 Nghị quyết số 222/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;    Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông; Thông tư số 05/2018/TT-BGDĐT ngày 28/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2, khoản 2 Điều 4, điểm d khoản 1 và đoạn đầu khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên; Thông tư số 12/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Sửa đổi, bổ sung Điều 23 và Điều 24 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên ban hành kèm theo Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị quyết số 222/2020/NQ-HĐND ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 754/TTr-SGDĐT ngày 29 tháng 4 năm 2021 (Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 169/BC-STP ngày  28/4/2021).

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết nội dung chi phí của dịch vụ tuyển sinh và mức chi sử dụng nguồn thu dịch vụ tuyển sinh quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 2 của Nghị quyết số 222/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ sở giáo dục phổ thông công lập;

b) Học sinh phổ thông;

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Nội dung chi phí của dịch vụ tuyển sinh quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị quyết số 222/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

1. Chi cho công tác ra đề thi:

a) Ra đề thi đề xuất;

b) Soạn thảo và phản biện đề thi chính thức, đề thi dự bị có kèm theo hướng dẫn chấm, biểu điểm;

c) Phụ cấp trách nhiệm cho Ban ra đề, in sao đề thi

d) Thuê địa điểm làm việc cho Ban ra đề, in sao đề thi (nếu có);

e) Chi phí ăn, ở cho những người trong Ban ra đề, in sao đề thi trong những ngày tập trung cách ly đặc biệt với bên ngoài;

          f) Thuê (hoặc mua) trang thiết bị phục vụ công tác ra và in đề;

g) Mua vật tư, văn phòng phẩm phục vụ công tác ra và in đề;

h) Phương tiện đi lại, vận chuyển đề thi, thiết bị, nguyên vật liệu;

2. Chi cho công tác coi thi:

a) Chi phụ cấp trách nhiệm cho Ban coi thi, Ban vận chuyển đề, bài thi;

b) Thuê địa điểm thi (nếu có);

c) Mua vật tư, văn phòng phẩm phục vụ công tác coi thi;

d) Thuê máy móc thiết bị phục vụ công tác coi thi;

e) Thuê phương tiện chở đề và bài thi;

f) Công tác phí cho Ban coi thi.

3. Chi cho công tác chấm thi:

a) Phụ cấp trách nhiệm cho Ban cắt phách, Ban chấm thi;

b) Chấm bài thi;

c) Mua vật tư, văn phòng phẩm phục vụ chấm thi;

d) Thuê địa điểm làm việc của Ban cắt phách, Ban chấm thi (nếu có);

e) Thuê (hoặc mua) trang thiết bị (nếu có);

f) Mua vật tư, văn phòng phẩm phục vụ chấm thi;

g) Thuê phương tiện đi lại, vận chuyển bài thi;

h) Tiền ăn, nghỉ cho Ban cắt phách;

i) Công tác phí cho Ban chấm thi.

4. Nội dung chi thẩm định, phúc khảo bài thi (nếu có):

a) Chi cho các cán bộ tham gia công tác thẩm định, phúc khảo bài thi;

b) Chi mua vật tư, văn phòng phẩm phục vụ công tác phúc khảo bài thi;

c) Công tác phí cho cán bộ tham gia phúc khảo bài thi.

5. Chi phụ cấp trách nhiệm cho Ban Chỉ đạo kỳ thi.

6. Chi phụ cấp trách nhiệm cho Hội đồng thi.

7. Chi phụ cấp trách nhiệm cho Ban Thư ký.

8. Chi khác

a) Phụ cấp trách nhiệm, chế độ công tác phí cho công tác thanh tra trước, trong và sau kỳ thi;

b) Bồi dưỡng cho nhân viên phục vụ, y tế, bảo vệ trước, trong và sau kỳ thi;

c) Nhập, xử lý số liệu ban đầu; phần mềm quản lý thi.

d) Văn phòng phẩm, ấn phẩm phục vụ học sinh.

e) Nước uống phục vụ kỳ thi.

f) Điện, nước sinh hoạt và các khoản chi khác phục vụ kỳ thi.

Điều 3. Mức chi sử dụng nguồn thu dịch vụ tuyển sinh quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị quyết số 222/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

  1. Một số mức chi cụ thể theo Phụ lục đính kèm.

Mức thanh toán trên được thực hiện cho những ngày thực tế làm việc trong thời gian chính thức tổ chức kỳ thi. Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau trong một ngày thì chỉ được hưởng một mức thù lao cao nhất; trường hợp có tổ chức ăn thì không thanh toán phụ cấp lưu trú.

2. Mức chi quy định tại Quyết định này là mức chi tối đa, các cơ sở giáo dục căn cứ tình hình thực tế để quy định cụ thể mức chi phù hợp. 

Điều 4. Tổ chức thực hiện

  1. Căn cứ quy định tại Quyết định này và phương án tổ chức kỳ thi Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các cơ sở giáo dục xác định và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh vào cấp học có tổ chức tuyển sinh theo hình thức thi tuyển hoặc kết hợp thi tuyển với xét tuyển.
  2. Căn cứ lộ trình tính đúng, tính đủ chi phí và sự thay đổi của các yếu tố hình thành mức thu Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp các cơ quan liên quan kịp thời đề xuất điều chỉnh các nội dung quy định tại Quyết định này.

Điều 5. Điều khoản thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày  12 tháng  7  năm 2021.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 13
177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá 만료됨 11/2014/TT-BGDĐT Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông 만료됨 12/2014/TT-BGDĐT Thông tư số 12/2014/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung Điều 23 và Điều 24 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên ban hành kèm theo Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo 만료됨 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 만료됨 05/2018/TT-BGDĐT Thông tư số 05/2018/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2, khoản 2 Điều 4, điểm d khoản 1 và đoạn đầu khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18 năm 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo 만료됨 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên 발효 중 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 만료됨 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 149/2016/NĐ-CP Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá 만료됨 06/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên 만료됨 43/2019/QH14 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 발효 중
폐지됨 1
29/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND Quy định chi tiết khoản 3, khoản 4 Điều 2 Nghị quyết số 222/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.