Quyết định số 29/2023/QĐ-UBND Triển khai thực hiện Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND ngày 30/5/2023 của HĐND tỉnh về quy định nội dung và mức hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An

Quyết định số 29/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND về hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh. Quyết định quy định các đối tượng, nguồn vốn, mức hỗ trợ và trách nhiệm của các cơ quan thực hiện.

Số hiệu29/2023/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhTây Ninh
Người kýNguyễn Văn Út — Chủ tịch
Cập nhật07/07/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcGiảm Nghèo
Ngày ban hành06/07/2023
Ngày áp dụng20/07/2023
Ngày hết hiệu lực01/02/2024
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 29/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND về hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh. Quyết định quy định các đối tượng, nguồn vốn, mức hỗ trợ và trách nhiệm của các cơ quan thực hiện.

Đối tượng áp dụng

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, UBND các huyện, thị xã, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn, các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện Quyết định.
  • UBND các huyện, thị xã, thành phố thẩm định, phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất theo quy định.
  • Mức hỗ trợ chung được quy định tại Điều 4 của Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND.
  • Quyết định có hiệu lực từ ngày 20/7/2023.
  • Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ đa dạng hóa sinh kế và phát triển mô hình giảm nghèo cho người dân.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí quản lý và thực hiện các dự án hỗ trợ có thể tăng lên, gây áp lực về ngân sách địa phương.

❓ Câu hỏi thường gặp

Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?

Quyết định áp dụng cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, UBND các huyện, thị xã, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn, và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Mức hỗ trợ cụ thể là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ chung được quy định tại Điều 4 của Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND, nhưng không có thông tin chi tiết về mức cụ thể trong Quyết định này.

Thời hạn hiệu lực của Quyết định là bao lâu?

Quyết định có hiệu lực từ ngày 20/7/2023, không đề cập đến thời hạn cụ thể.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này dựa trên cơ sở nào?

Quyết định dựa trên Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND của HĐND tỉnh và các văn bản pháp luật khác như Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Ngân sách Nhà nước.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Triển khai thực hiện Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND ngày 30/5/2023

của HĐND tỉnh về quy định nội dung và mức hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững

giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An

                                                ———————  

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính
phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Thông tư số 46/2022/TT-BTC ngày 28/7/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp
từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm
nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;

Thực hiện Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền
vững giai đoạn 2021 - 2025;

Thực hiện Quyết định số 353/QĐ-TTg ngày 15/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND ngày 30/5/2023 của HĐND tỉnh về quy định nội dung và mức hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 2463/TTr-SLĐTBXH ngày 29/6/2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Triển khai Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND ngày 30/5/2023 của HĐND tỉnh quy định nội dung và mức hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

 Thực hiện theo quy định tại Điều 1 của Quy định kèm theo Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND ngày 30/5/2023 của HĐND tỉnh (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND).

2. Đối tượng áp dụng

Thực hiện theo quy định tại Điều 2 của Quy định kèm theo Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND.

3. Nguồn vốn thực hiện

Thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Quy định kèm theo Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND.

4. Mức hỗ trợ chung

Thực hiện theo quy định tại Điều 4 của Quy định kèm theo Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND.

5. Nội dung và mức hỗ trợ cụ thể

         a) Hỗ trợ đa dạng hoá sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo

Thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Quy định kèm theo Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND.

b) Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp

Thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Quy định kèm theo Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND.

 

 

 

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này. Theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện Quyết định này và các vướng mắc, phát sinh trên lĩnh vực được giao báo cáo UBND tỉnh.

Thực hiện chế độ báo cáo trên lĩnh vực được giao theo quy định hiện hành.

2. Sở Tài chính

Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh phân bổ kinh phí từ nguồn Ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, cân đối nguồn vốn đối ứng từ ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành.

3. UBND các huyện, thị xã, thành phố

a) Tổ chức thẩm định, phê duyệt các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất theo quy định hiện hành. Chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện trên địa bàn huyện.

b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn cấp huyện hỗ trợ UBND các xã, phường, thị trấn, các tổ chức, cá nhân có liên quan xây dựng kế hoạch, hướng dẫn, tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ của chủ đầu tư.

c) Chỉ đạo UBND cấp xã theo dõi, đánh giá, tổng hợp báo cáo theo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo UBND cấp huyện về kết quả thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn huyện.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/7/2023.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 8
47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 46/2022/TT-BTC Thông tư số 46/2022/TT-BTC Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 Hết hiệu lực 27/2022/NĐ-CP Nghị định số 27/2022/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia Còn hiệu lực 09/2022/TT-BLĐTBXH Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 04/2022/TT-BNNPTNT Thông tư số 04/2022/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 Còn hiệu lực
29/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2023/QĐ-UBND Triển khai thực hiện Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND ngày 30/5/2023 của HĐND tỉnh về quy định nội dung và mức hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.