Nghị quyết số 29/2024/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ người sử dụng phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, tàu điện và chính sách hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, tàu điện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ giá vé cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, tàu điện và chính sách hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Chính sách áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2025.

文号29/2024/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Hồ Chí Minh
签署人Nguyễn Thị Lệ — Chủ tịch
更新08/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期11/12/2024
生效日期11/12/2024
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ giá vé cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, tàu điện và chính sách hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Chính sách áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2025.

适用范围

Người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, tàu điện và doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện cung cấp dịch vụ này trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

要点

  • Người có công với cách mạng, người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em dưới 6 tuổi được hỗ trợ 100% giá vé khi sử dụng xe buýt và tàu điện.
  • Hành khách sử dụng phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng tàu điện tuyến đường sắt đô thị số 1, Bến Thành - Suối Tiên trong thời gian 30 ngày đầu khai thác được hỗ trợ 100% giá vé.
  • Ngân sách Thành phố hỗ trợ kinh phí cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và tàu điện theo nguyên tắc chênh lệch giữa doanh thu bán vé, doanh thu khác và chi phí hoạt động.
  • Chính sách này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2025.
  • Người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, tàu điện được miễn phí hoàn toàn trong thời gian hỗ trợ.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giảm chi phí đi lại cho người dân, đặc biệt là đối tượng ưu đãi; nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải công cộng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng tài chính cho ngân sách Thành phố trong thời gian đầu thực hiện chính sách.

❓ 常见问题

Người nào được hỗ trợ 100% giá vé khi sử dụng xe buýt và tàu điện?

Người có công với cách mạng, người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em dưới 6 tuổi.

Chính sách này áp dụng từ ngày nào?

Chính sách này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2025.

Hành khách sử dụng tàu điện tuyến đường sắt đô thị số 1, Bến Thành - Suối Tiên được hỗ trợ như thế nào?

Trong thời gian 30 ngày đầu khai thác vận hành thương mại, hành khách được hỗ trợ 100% giá vé.

Ngân sách Thành phố hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải như thế nào?

Hỗ trợ theo nguyên tắc chênh lệch giữa doanh thu bán vé, doanh thu khác và chi phí hoạt động vận tải.

Chính sách này thay thế chính sách nào hiện hành?

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc miễn phí cho người cao tuổi từ 70 tuổi trở lên khi tham gia giao thông công cộng bằng hình thức xe buýt có trợ giá.

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 29/2024/NQ-HĐND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 12 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

Về chính sách hỗ trợ người sử dụng phương tiện vận tải hành khách

công cộng bằng xe buýt, tàu điện và chính sách hỗ trợ kinh phí hoạt động

vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, tàu điện trên địa bàn

Thành phố Hồ Chí Minh

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOÁ X KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6  năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Người cao tuổi ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật đường sắt ngày 16 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 09 tháng 12 năm 2020;

Căn cứ Luật đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 04 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;

Căn cứ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật người cao tuổi;

Căn cứ nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đường sắt;

Căn cứ Nghị định số 84/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 07 năm 2024 của Chính Phủ về thí điểm phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh;

Xét Tờ trình số 7667/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về dự thảo Nghị quyết ban hành chính sách hỗ trợ người sử dụng phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, tàu điện và chính sách hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, tàu điện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; báo cáo thẩm tra số 1317/BC-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận thống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ giá vé cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, tàu điện; quy định chính sách hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, tàu điện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, tàu điện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm:

a) Người có công với cách mạng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

b) Người khuyết tật;

c) Người cao tuổi;

d) Trẻ em dưới 6 tuổi;

e) Người sử dụng phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt của các tuyến xe buýt kết nối với tuyến đường sắt đô thị số 1, Bến Thành - Suối Tiên và hành khách sử dụng tàu điện, tuyến đường sắt đô thị số 1, Bến Thành - Suối Tiên trong thời gian được Thành phố hỗ trợ giá vé.

2. Đối tượng áp dụng chính sách hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, tàu điện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm: Doanh nghiệp, Hợp tác xã thực hiện cung cấp dịch vụ vận tải công cộng bằng xe buýt và tàu điện tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 3. Mức hỗ trợ cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng tàu điện

1. Hỗ trợ 100% giá vé cho người có công với cách mạng; người khuyết tật; người cao tuổi; trẻ em dưới 6 tuổi. Mức hỗ trợ này đã bao gồm mức giảm giá vé cụ thể cho từng đối tượng (nếu có) theo quy định của pháp luật Trung ương hoặc do người có thẩm quyền quy định.

2. Hỗ trợ 100% giá vé cho hành khách sử dụng phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng tàu điện tuyến đường sắt đô thị số 1, Bến Thành - Suối Tiên trong thời gian 30 ngày kể từ ngày tàu điện, tuyến đường sắt đô thị số 1, Bến Thành - Suối Tiên bắt đầu khai thác vận hành thương mại.

Điều 4. Mức hỗ trợ cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

1. Hỗ trợ 100% giá vé cho người có công với cách mạng; người khuyết tật; người cao tuổi; trẻ em dưới 6 tuổi.

2. Hỗ trợ 100% giá vé cho hành khách sử dụng phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đối với các tuyến xe buýt kết nối tuyến đường sắt đô thị số 1, Bến Thành - Suối Tiên kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 cho đến ngày Thành phố kết thúc việc hỗ trợ 100% giá vé cho hành khách sử dụng phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng tàu điện, tuyến đường sắt đô thị số 1, Bến Thành-Suối Tiên.

Điều 5. Chính sách hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và tàu điện

Ngân sách Thành phố hỗ trợ kinh phí đối với hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, tàu điện theo nguyên tắc hỗ trợ phần chênh lệch giữa doanh thu bán vé, doanh thu khác theo quy định và chi phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, tàu điện (được xác định thông qua giá vận tải do cơ quan có thẩm quyền ban hành và một số chi phí liên quan khác).

Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách thành phố theo phân cấp ngân sách hiện hành.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Chính sách hỗ trợ người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và hỗ trợ hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

2. Chính sách hỗ trợ người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng tàu điện và hỗ trợ hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng tàu điện, tuyến đường sắt đô thị số 1, Bến Thành - Suối Tiên có hiệu lực từ ngày Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân Thành phố thông qua.

3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân Thành phố về việc miễn phí cho người cao tuổi từ 70 tuổi trở lên khi tham gia giao thông công cộng bằng hình thức xe buýt có trợ giá trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố:

a) Tổ chức thực hiện Nghị quyết này đảm bảo công khai, minh bạch, tuân thủ đúng quy định pháp luật, đảm bảo mục tiêu sử dụng ngân sách hiệu quả, tiết kiệm, tránh thất thoát, lãng phí, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của Thành phố, không để xảy ra trục lợi chính sách; chất lượng vận tải hành khách công cộng trên địa bàn Thành phố ngày càng được nâng cao.

b) Rà soát lại toàn bộ các Kết luận Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra đã ban hành có liên quan đến chính sách này và tổ chức thực hiện đầy đủ các nội dung theo yêu cầu, đảm bảo việc triển khai chính sách đúng quy định pháp luật.

c) Chỉ đạo các đơn vị liên quan rà soát, bố trí quỹ đất đã quy hoạch dành cho bến bãi xe buýt trên địa bàn Thành phố. Thực hiện rà soát tình trạng trùng lắp tuyến xe buýt để có giải pháp điều chỉnh kịp thời (nếu có).

d) Khẩn trương ban hành định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá đối với loại hình xe buýt điện; tổ chức rà soát, sửa đổi bộ đơn giá vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 3677/QĐ-UBND ngày 30 ngày 08 năm 2019 của Ủy ban nhân dân Thành phố phù hợp với quy định hiện hành.

e) Chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác thẩm tra, quyết toán kinh phí trợ giá xe buýt theo đúng quy định.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa X Kỳ họp thứ hai mươi thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2024.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa X Kỳ họp thứ hai mươi thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2024./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thị Lệ

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 18
06/2017/QH14 Luật Đường sắt số 06/2017/QH14 已失效 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 65/2018/NĐ-CP Nghị định số 65/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đường sắt. 生效中 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 已失效 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 28/2012/NĐ-CP Nghị định số 28/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật 生效中 51/2010/QH12 Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 生效中 84/2024/NĐ-CP Nghị định số 84/2024/NĐ-CP về thí điểm phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh. 生效中 39/2009/QH12 Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 生效中 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 已失效 102/2016/QH13 Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 生效中 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước 已失效 02/2020/UBTVQH14 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 Ưu đãi người có công với cách mạng 生效中 35/2024/QH15 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 生效中 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 已失效 06/2011/NĐ-CP Nghị định số 06/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi 生效中
29/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 29/2024/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ người sử dụng phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, tàu điện và chính sách hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, tàu điện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
生效中
↓ 受本文件影响的文件
替代 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。