Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận bãi bỏ các Quyết định liên quan đến trợ giúp xã hội, hỗ trợ người cai nghiện ma túy và phân bổ vốn ngân sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh.
Các điểm cốt lõi
- Tất cả các Quyết định sau đây được bãi bỏ: Quyết định số 58/2023/QĐ-UBND, Quyết định số 55/2023/QĐ-UBND, Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND và Quyết định số 35/2022/QĐ-UBND.
- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp tại tỉnh Ninh Thuận sẽ không còn tuân theo các Quyết định đã bãi bỏ, cần tìm hiểu và áp dụng các quy định mới.
- Các cơ quan chức năng phải điều chỉnh kế hoạch và hoạt động dựa trên các văn bản pháp luật mới.
❓ Câu hỏi thường gặp
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Các Quyết định nào bị bãi bỏ?
Các Quyết định bị bãi bỏ bao gồm: Quyết định số 58/2023/QĐ-UBND, Quyết định số 55/2023/QĐ-UBND, Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND và Quyết định số 35/2022/QĐ-UBND.
Ai chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này bãi bỏ Quyết định nào?
Quyết định này bãi bỏ các Quyết định sau: Quyết định số 58/2023/QĐ-UBND, Quyết định số 55/2023/QĐ-UBND, Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND và Quyết định số 35/2022/QĐ-UBND.
Quyết định này có hiệu lực đối với ai?
Quyết định này áp dụng cho tất cả các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan tại tỉnh Ninh Thuận.
Toàn văn
TỈNH NINH THUẬN
QUYẾT ĐỊNH
Về việc bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ số Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1271/TTr-SLĐTBXH ngày 17 tháng 4 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
Bãi bỏ toàn bộ các Quyết định sau đây:
1. Quyết định số 58/2023/QĐ-UBND ngày 28/8/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
2. Quyết định số 55/2023/QĐ-UBND ngày 28/8/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản tại Điều 5 của quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 35/2022/QĐ-UBND ngày 20/7/2022 của UBND tỉnh Ninh Thuận.
3. Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND ngày 28/8/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
4. Quyết định số 35/2022/QĐ-UBND ngày 20/7/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.