Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội, đối tượng khó khăn hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang sửa đổi, bổ sung mức chuẩn và mức trợ giúp xã hội cho đối tượng khó khăn trên địa bàn tỉnh. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 15 tháng 4 năm 2025.

문서 번호29/2025/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Bắc Ninh
서명자Nguyễn Thị Hương — Chủ tịch
업데이트04. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일03. 04. 2025
발효일03. 04. 2025
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang sửa đổi, bổ sung mức chuẩn và mức trợ giúp xã hội cho đối tượng khó khăn trên địa bàn tỉnh. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 15 tháng 4 năm 2025.

적용 범위

khó khăn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

핵심 사항

  • Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức trợ giúp xã hội và đối tượng khó khăn hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
  • Căn cứ xác định mức trợ giúp xã hội: Mức chuẩn trợ giúp xã hội thực hiện dựa trên mức trợ cấp hệ số 1,0 theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và Nghị định số 76/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Hiệu lực: Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 15 tháng 4 năm 2025.
  • Tổ chức thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
  • Thời hạn áp dụng: Mức chuẩn và mức trợ giúp xã hội được xác định dựa trên các quy định của Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 4 năm 2025.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho đối tượng khó khăn thông qua việc cung cấp các mức trợ giúp xã hội.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra gánh nặng tài chính cho ngân sách địa phương nếu mức trợ giúp xã hội tăng.

❓ 자주 묻는 질문

Nghị quyết này áp dụng cho đối tượng nào?

Nghị quyết áp dụng cho các đối tượng khó khăn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Mức chuẩn trợ giúp xã hội được xác định dựa trên cơ sở gì?

Mức chuẩn trợ giúp xã hội được xác định dựa trên mức trợ cấp hệ số 1,0 theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và Nghị định số 76/2024/NĐ-CP của Chính phủ.

Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 15 tháng 4 năm 2025.

Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này?

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này dựa trên cơ sở nào để xác định mức trợ giúp xã hội?

Nghị quyết dựa trên các quy định của Chính phủ về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 29/2025/NQ-HĐND
Bắc Giang, ngày 03 tháng 04 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND

ngày 10 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định

mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội, đối tượng khó khăn

hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 26

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Xét Tờ trình số 89/TTr-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội, đối tượng khó khăn hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:

"1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức trợ giúp xã hội, đối tượng khó khăn hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang".

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:

"Điều 2. Căn cứ xác định mức trợ giúp xã hội

Mức chuẩn trợ giúp xã hội thực hiện trên địa bàn tỉnh quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội được sửa đổi tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội tương ứng với mức trợ cấp hệ số 1,0 làm căn cứ để xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng, mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác".

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa XIX, Kỳ họp thứ 26 thông qua ngày 03 tháng 4 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 4 năm 2025./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thị Hương

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

29/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội, đối tượng khó khăn hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
폐지 1
관련 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.