Nghị quyết số 293/2011/NQ-HĐND Về việc quy định mức hỗ trợ sinh hoạt phí, đối với Trưởng ban công tác Mặt trận, Phó Bí thư Chi bộ, Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội và kinh phí hoạt động cho MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội ở thôn, khu phố

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ sinh hoạt phí cho Trưởng ban công tác Mặt trận, Phó Bí thư Chi bộ và các chức danh tương đương, cũng như kinh phí hoạt động cho MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội ở thôn, khu phố. Mức hỗ trợ được áp dụng từ 1/1/2012.

문서 번호293/2011/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Hưng Yên
서명자Nguyễn Văn Cường — Chủ tịch
업데이트22. 07. 2026
산업Nội Vụ, Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일09. 12. 2011
발효일19. 12. 2011
효력 만료일01. 06. 2020
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ sinh hoạt phí cho Trưởng ban công tác Mặt trận, Phó Bí thư Chi bộ và các chức danh tương đương, cũng như kinh phí hoạt động cho MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội ở thôn, khu phố. Mức hỗ trợ được áp dụng từ 1/1/2012.

적용 범위

Trưởng ban công tác Mặt trận, Phó Bí thư Chi bộ, Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội và MTTQ, các đoàn thể chính trị - xã hội ở thôn, khu phố.

핵심 사항

  • Trưởng ban Mặt trận thôn, khu phố: Hỗ trợ mức sinh hoạt phí theo loại thôn, khu phố (hệ số 0,4-0,35-0,3)
  • Phó Bí thư Chi bộ, Chi hội trưởng các đoàn thể: Hỗ trợ mức sinh hoạt phí theo loại thôn, khu phố (hệ số 0,35-0,3-0,25)
  • Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể ở thôn, khu phố: Được hỗ trợ kinh phí hoạt động 2.000.000đ/năm
  • Mức hỗ trợ được thực hiện từ 1/1/2012; cân đối trong dự toán ngân sách xã, phường, thị trấn
  • Nghị quyết này thay thế mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của MTTQ và các đoàn thể ở thôn, khu phố tại Nghị quyết số 141/2010/NQ-HĐND

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người dân được hưởng lợi từ việc có thêm hỗ trợ sinh hoạt phí và kinh phí hoạt động cho MTTQ và các đoàn thể
  • Doanh nghiệp không bị ảnh hưởng trực tiếp, nhưng có thể phải chịu chi phí tăng do ngân sách xã, phường, thị trấn cân đối

❓ 자주 묻는 질문

Trưởng ban Mặt trận thôn được hỗ trợ mức sinh hoạt phí bao nhiêu?

Trưởng ban Mặt trận thôn thuộc loại 1 được hỗ trợ theo hệ số 0,4 mức lương tối thiểu.

Phó Bí thư Chi bộ ở khu phố có từ 2 Phó Bí thư trở lên được hỗ trợ bao nhiêu?

Phó Bí thư Chi bộ ở khu phố có từ 2 Phó Bí thư trở lên được hỗ trợ theo hệ số 0,25 mức lương tối thiểu.

Mức kinh phí hoạt động cho MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội ở thôn, khu phố là bao nhiêu?

Mỗi tổ chức được hỗ trợ 2.000.000đ/năm.

Khi nào Nghị quyết này có hiệu lực?

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Mức hỗ trợ sinh hoạt phí được áp dụng cho những đối tượng nào?

Được áp dụng cho Trưởng ban công tác Mặt trận, Phó Bí thư Chi bộ và các chức danh tương đương.

전문

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định mức hỗ trợ sinh hoạt phí, đối với Trưởng ban công tác Mặt trận, Phó Bí thư Chi bộ, Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội và kinh phí hoạt động cho MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội ở thôn, khu phố

_________________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

KHOÁ XV - KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Sau khi xem xét Tờ trình số 2016/TTr-UBND ngày 24/11/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến tham gia của các vị đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ sinh hoạt phí đối với Trưởng ban công tác Mặt trận, Phó Bí thư chi bộ, Trưởng các đoàn thể chính trị xã hội và kinh phí hoạt động cho MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội ở thôn, khu phố như sau

1. Mức hỗ trợ sinh hoạt phí:

Hỗ trợ mức sinh hoạt phí theo loại thôn, khu phố:

a) Đối với chức danh Trưởng ban Mặt trận thôn, khu phố:

Loại 1: hệ số 0,4; loại 2: 0,35; loại 3 và thôn, khu phố có từ 2 khu dân cư trở lên (mỗi khu dân cư có một Trưởng ban Mặt trận): 0,3 mức lương tối thiểu.

b) Đối với chức danh Phó bí thư chi bộ, Chi hội trưởng: Nông dân, Phụ nữ, Cựu chiến binh và Bí thư chi đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh:

Loại 1: hệ số 0,35; loại 2: 0,3; loại 3 và thôn, khu phố có từ 2 Phó Bí thư Chi bộ, 2 Bí thư Chi đoàn hoặc 2 Chi hội trưởng (Nông dân, Phụ nữ, Cựu chiến binh) trở lên: 0,25 mức lương tối thiểu.

2. Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội ở thôn, khu phố như sau:

Mặt trận Tổ quốc và mỗi đoàn thể ở thôn, khu phố: Nông dân, Phụ nữ, Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh được hỗ trợ 2.000.000đ/năm.

Điều 2. Nguồn kinh phí và thời gian thực hiện

Mức hỗ trợ sinh hoạt phí đối với Trưởng ban công tác Mặt trận, Phó Bí thư chi bộ, Bí thư Chi đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Chi hội trưởng: Nông dân, Phụ nữ, Cựu chiến binh và mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội ở thôn, khu phố được thực hiện từ ngày 01/01/2012; hàng năm được cân đối trong dự toán thu, chi ngân sách xã, phường, thị trấn.

Điều 3. Nghị quyết này thay thế mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của MTTQ và các đoàn thể ở thôn, khu phố tại Khoản 4.3 Mục I, Nghị quyết số 141/2010/NQ-HĐND ngày 21/9/2010 của HĐND tỉnh.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 08/12/2011, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
대체됨 1
293/2011/NQ-HĐND
Nghị quyết số 293/2011/NQ-HĐND Về việc quy định mức hỗ trợ sinh hoạt phí, đối với Trưởng ban công tác Mặt trận, Phó Bí thư Chi bộ, Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội và kinh phí hoạt động cho MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội ở thôn, khu phố
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.