Quyết định số 30/2005/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quyết định số 29/2004/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về quy chế cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã. Điểm nổi bật là việc điều chỉnh mức chi bồi dưỡng, điều kiện và mức cho vay, lãi suất cho vay.
적용 범위
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan.
핵심 사항
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) để ban hành quy chế cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã.
- Sửa đổi mức chi bồi dưỡng họp thẩm định dự án của Tổ thẩm định là 30.000đồng/người/dự án.
- Điều chỉnh điều kiện và mức cho vay: tổng mức đầu tư trên 50 triệu đồng, mức cho vay tối đa đối với dự án không quá 300 triệu đồng, lưu động tối đa 200 triệu đồng (500 triệu đồng cho hàng nông sản xuất khẩu), tổng dư nợ cho vay của 1 chủ đầu tư không quá 500 triệu đồng.
- Sửa đổi mức lãi suất: 6,6%/năm cho đầu tư tài sản cố định, 0,6%/tháng cho vốn lưu động, 150% lãi suất cho vay trong hạn đối với nợ quá hạn.
- Tiếp tục thực hiện theo mức lãi suất cho vay tại Quyết định 29/2004/QĐ-UB cho các dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt từ tháng 6/2005 trở về trước.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp tăng cường hỗ trợ tài chính cho hợp tác xã, thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính đối với các dự án vay vốn do điều kiện và mức cho vay được quy định cụ thể.
❓ 자주 묻는 질문
Mức chi bồi dưỡng họp thẩm định dự án là bao nhiêu?
Mức chi bồi dưỡng họp thẩm định dự án của Tổ thẩm định là 30.000 đồng/người/dự án.
Tổng mức đầu tư tối thiểu để được vay vốn là bao nhiêu?
Tổng mức đầu tư trên 50 triệu đồng mới đủ điều kiện để được vay vốn.
Mức cho vay tối đa đối với dự án không có tài sản thế chấp là bao nhiêu?
Mức cho vay đối với 1 dự án không quá 300 triệu đồng.
Lãi suất cho vay vốn lưu động là bao nhiêu?
Lãi suất cho vay vốn lưu động là 0,6%/tháng.
전문
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 29/2004/QĐ-UB NGÀY 15/6/2004 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) được Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số 29/2004/QĐ.UB ngày 15/6/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy chế cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã;
Xét đề nghị của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh tại công văn số 29/CV.QĐT ngày 31/8/2005 về việc đề xuất sửa đổi, bổ sung Quyết định số 29/2004/QĐ.UB ngày 15/6/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 29/2004/QĐ.UB ngày 15/6/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
1. Phần căn cứ Quyết định số 29/2004/QĐ-UB ngày 15/6/2004:
- Căn cứ thứ nhất: Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;
- Căn cứ thứ sáu: Căn cứ Thông tư số 03/2003/TT-NHNN ngày 24/02/2003 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về cho vay không phải bảo đảm bằng tài sản theo Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 17/01/2003 của Chính phủ;
2. Điều 7, Chương II Quy chế cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã ban hành theo Quyết định số 29/2004/QĐ-UB ngày 15/6/2004 được sửa đổi, bổ sung như sau :
“Mức chi bồi dưỡng họp thẩm định dự án của Tổ thẩm định là 30.000đồng/người/dự án”.
3. Điều 10, Chương III Quy chế cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã ban hành theo Quyết định số 29/2004/QĐ-UB ngày 15/6/2004 được sửa đổi, bổ sung như sau :
“ Các dự án được vay vốn phải có tổng mức đầu tư trên 50 triệu đồng và mức cho vay như sau:
- Trên cơ sở phương án tài chính và khả năng trả nợ của dự án đầu tư, mức vốn điều lệ của khách hàng vay và tài sản thế chấp: Mức cho vay đối với 01 dự án không quá 300 triệu đồng.
- Dự án vay vốn lưu động: Mức cho vay tối đa đối với 01 dự án là 200 triệu đồng. Trường hợp vay vốn sản xuất kinh doanh hàng nông sản xuất khẩu, mức cho vay tối đa đối với 01 dự án là 500 triệu đồng.
Tổng dư nợ cho vay của 01 chủ đầu tư không quá 500 triệu đồng”
4. Điều 11, Chương III Quy chế cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã ban hành theo Quyết định số 29/2004/QĐ-UB ngày 15/6/2004 được sửa đổi, bổ sung như sau :
“Mức lãi suất cho vay đối với:
- Đầu tư tài sản cố định là 6,6%/năm.
- Vốn lưu động là 0,6%/tháng.
Mức lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn.
Đối với các dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt cho vay từ tháng 06/2005 trở về trước thì tiếp tục thực hiện theo mức lãi suất cho vay tại Quyết định 29/2004/QĐ-UB ngày 15/6/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh”.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.